vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Điều 5, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986; Điều 11 và Điều 12 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các điều 29, 149, 366, 367, 370, 371 và 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016…

Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị B về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật”. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa bà Nguyễn Thi ̣ B và ông Nguyễn Văn Q theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 ngày 30 tháng 6 năm 1992 của UBND xa LT, huyê ̣̃ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giai quyết việc dân sự Nguyễn Thị B- Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 5, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986; Điều 11 và Điều 12 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các điều 29, 149, 366, 367, 370, 371 và 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016…
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự -; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự -; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự -
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu hủ y viê ̣c kết hôn trá i phá p luâ ̣t”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: ông Lại Xuân Cảnh.

Thư ký phiên họp: bà Hoàng Thị Vân Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm tham gia phiên họp: ông Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 110/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2020, về viê ̣c “Y êu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật ”; theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2020/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thi ̣ B - sinh năm 1977; nơi ĐKHKTT và nơi ở: thôn C (nay là thôn NC), xã LC, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam; có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn V ăn Q - sinh năm 1971; nơi ĐKHKTT và nơi ở: thôn L (nay là thôn LC), xã LT, huyện TL, tỉnh Hà Nam; có mặt.

2. Ủy ban nhân dân xa LT, huyện TL, tỉnh Hà Nam; địa chỉ: thôn CV, xã̃ LT, huyện TL, tỉnh Hà Nam; người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Sy Q1 -̃ chức vu ̣: Chủ tịch UBND xã Liêm Thu ận; người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn Phong - chức vu ̣: Phó Chủ tịch UBND xã LT (văn bản ủy quyền ngày 02 tháng 12 năm 2020); có mặt.

3. Ủy ban nhân dân xã LC, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam; địa chỉ: thôn TT, xã LC, huyện TL, tỉnh Hà Nam; người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn Đ

- chức vu ̣: Chủ tịch UBND xã LC; người đại diện theo ủy quyền: ông Hoàng Thanh B - chức vu ̣: Phó Chủ tịch UBND xã LC (văn bản ủy quyền ngày 03 tháng 12 năm 2020); có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 24/11/2020 và bản tự khai, người yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự - bà Nguyễn Thị B trình bày:

Đầu năm 1992, bà và ông Nguyễn Văn Q có quan hệ tình cảm , lúc đó bà chưa đủ tuổi kết hôn, còn ông Q đa đũ ̉ tuổi để kết hôn. Do không hiểu biết pháp luâ ̣t, bà đa khai tăng tuỗ

̉i của minh để đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của

̀ pháp luật . Tại thời đi ểm kết hôn , bà mớ i bướ c sang tuổi 15 (bà sinh ngày 18/12/1977) chứ chưa bướ c sang tuổi 18 - chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn , nên bà đã khai năm sinh của mình là năm 1972 (khai tăng 5 tuổi so vớ i tuổi thâ ̣t của bà) để đảm bảo về độ tu ổi kết hôn theo quy định của pháp luật . Lúc đó, UBND xa ̃ LC đa căn cữ

́ vào lờ i khai về đô ̣ tuổi của bà để làm giấy giới thiệu xác nhận về tình trạng hôn nhân để bà đăng ki kết hôn vớ i ông Nguyễn Văn Q tại UBND xã

́

LT. Ngày 30/6/1992, UBND xa LT, huyê ̣̃

n TL, tỉnh Hà Nam đã cấp chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 cho bà và ông Nguyễn Văn Q. Thực tế , ông Q sinh ngày 18/02/1971, nhưng trong giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn của bà và ông Q, UBND xa ̃ LT lại ghi ông Q sinh năm 1973. Do thờ i gian kết hôn đa lâu, bà không giữ

̃ được giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn bản chinh , nên bà chỉ xuất trình cho Tòa án bản Trích

́ lục kết hôn (bản sao).

Sau khi kết hôn, bà và ông Q chung sống ha ̣nh phúc được 03 năm thi phát

̀ sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và kinh tế khó khăn , nên ông bà sống ly thân từ năm 2003, không còn quan tâm đến nhau và chấm dứ t mo ̣i quan hê ̣ tinh cảm.

̀

Nay, bà nhâ ̣n thứ c viê ̣c khai t ăng tuổi để đủ tuổi đăng ký kết hôn là sai , nên bà yêu cầu Tòa án hủy viê ̣c kết hôn trái pháp luâ ̣t giữa bà và ông Nguyễn Văn Q theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 ngày 30/6/1992 của UBND xã LT, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam.

- Về con chung: bà và ông Q có 02 con chung là Nguyễn Tuấn A - sinh ngày 17/4/1995, Nguyễn Thi ̣ M - sinh ngày 08/11/1997. Hiê ̣n nay, các con của ông bà đều đã trưởng thành, lao đô ̣ng tự lâ ̣p được, nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về tài sản, công nợ, công sứ c đóng góp: bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai , người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Văn Q trình bày:

Ông kết hôn vớ i bà Nguyễn Thị B trên cơ sở tự nguyê ̣n , đăng ký kết hôn tại UBND xã LT, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam ngày 30/6/1992. Khi đi làm thủ tu ̣c đăng ký kết hôn, ông và bà B còn trẻ, hiểu biết pháp luâ ̣t còn ha ̣n chế , nên đa tự̃ ý khai không đúng tuổi thâ ̣t của minh . Bà B lúc đó khai tăng tuổi là sinh năm

̀

1972 để đảm bảo về độ tuổi kết hôn (năm sinh thật của bà B thì ông không biết), còn ông sinh năm 1971 nhưng trong đăng ký kết hôn ghi ông sinh năm 1973. Hiện nay, ông không còn giữ được giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn do đã bị thất lạc.

Sau khi kết hôn, ông và bà B có nhiều mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau và chấm dứ t mo ̣i quan hê ̣ ti nh cảm. Nay,

̀ ông nhâ ̣n thấy viê ̣c bà B tự ý khai tăng đô ̣ tuổi để đăng kết hôn là sai , nên ông nhất trí với yêu cầu của bà Bích, yêu cầu Tòa án hủy viê ̣c kết hôn trái pháp luâ ̣t giữa ông và bà B theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn s ố 14 ngày 30/6/1992 của UBND xa LT.̃

.- Về con chung : ông và bà Nguyễn Thi ̣ B có 02 con chung là Nguyễn Tuấn A - sinh ngày 17/4/1995, Nguyễn Thị M - sinh ngày 08/11/1997; hiê ̣n nay, các con của ông bà đều trên 18 tuổi, đã trưở ng thành và tự lâ ̣p được , nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: ông bà không có tài sản chung gì , nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ, công sứ c đóng góp: ông không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Tại bản tự khai, người đại diện hợp pháp của Uỷ ban nhân dân xã LT trình bày: bà Nguyễn Thi ̣ B và ông Nguyễn Văn Q kết hôn vớ i nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện , đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa LT ngày 30/6/1992. Sau khĩ kết hôn, ông bà sinh sống ta ̣i thôn L (nay là thôn LC), xã LT. Do trong quá trinh

̀ chung sống có nhiều mâu thuẫn, nên ông bà sống ly thân từ năm 2003. Hiê ̣n nay, bà B sống ở thôn NC, xã LC còn ông Q sống ở thôn LC, xã LT. Trong quá trinh

̀ chung sống cùng nhau, ông Q và bà B có 02 con chung là Nguyễn Tuấn A - sinh ngày 17/4/1995, Nguyễn Thi ̣ M - sinh ngày 08/11/1997; ông bà không có con nuôi, con riêng.

Ngày 10/8/2020, UBND xa LT nhâ ̣̃

n được Đơn xin ly hôn của bà Nguyễn Thị B xin ly hôn ông Nguyễn Văn Q. UBND xa LT đã

tiến hã

̀nh hòa giải mâu thuẫn của vợ chồng ông bà và làm báo cáo về việc hòa giải ly hôn không thành gử i Tòa án nhân dân huyê ̣n Thanh Liêm. Ngày 25/8/2020, UBND xa LT tiếp tu ̣̃

c nhâ ̣n được Đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luâ ̣t của bà Nguyễn Thi ̣ B. Sau khi nhâ ̣n đơn, UBND xa LT đã

tiến hã

̀nh rà so át và xác minh thủ tục đăng ký kết hôn giữa bà Nguyễn Thi ̣ B và ông Nguyễn Văn Q, thấy rằng:

Tại thời điểm kết hôn (ngày 30/6/1992), bà Nguyễn Thi ̣ B là công dân xã LC, ông Nguyễn Văn Q là công dân xã LT. Trong sổ đăng ký kết hôn của UBND xa LT có ghi bà Nguyễn Thi ̣̃

B - sinh năm 1972, ông Nguyễn Văn Q - sinh năm 1973. Theo Chứ ng minh nhân dân, Căn cướ c công dân, Sổ hộ khẩu mà bà Nguyễn Thi ̣ B xuất trinh thi bà Nguyễn Thi ̣ B sinh ngày 18/12/1977; còn theo

̀

̀ Sổ hộ khẩu thì ông Nguyễn Văn Q sinh ngày 18/02/1971. Ngoài các tài liệu Chứ ng minh nhân dân , Sổ hộ khẩu do đương sự cung cấp , UBND xa LT không̃ còn thu thập thêm được các tài liê ̣u khác.

Như vâ ̣y, tại thời điểm kết hôn bà Nguyễn Thi ̣ B mớ i được 15 tuổi, chưa đủ tuổi kết hôn theo Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 1986. Do xác minh không

̀

kỹ mà UBND xã LT chỉ căn cứ vào giấy giới thiệu của UBN D xa LC và tờ khaĩ của công dân để đăng ký kết hôn cho bà Nguyễn Thi ̣ B và ông Nguyễn Văn Q.

Nay, bà Nguyễn Thi ̣ B có đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật , UBND xa LT yêu cẫ

̀u Tòa án nhân dân huyê ̣n Thanh Liêm hủy viê ̣c kết hôn trái pháp luật giữ a bà Nguyễn Thi ̣ B và ông Nguyễn Văn Q theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 ngày 30/6/1992 của UBND xã LT, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam.

* Tại Bản đóng góp ý kiến, người đại diện hợp pháp của Uỷ ban nhân dân xã LC trình bày: Ủy ban nhân dân xã LC đa nhâ ̣̃

n được Thông báo thu ̣ lý viê ̣c dân sự số 110/2020/TB-TA ngày 30/11/2020 của Toà án nhân dân huyện TL, tỉnh Hà Nam về việc “Yêu cầu hủy viê ̣c kết hôn trái pháp luâ ̣t”. UBND xa LC đã

̃ tiến hành rà soát và xác minh thông tin về công dân Nguyễn Thi ̣ B, thấy rằng:

Tại thời điểm kết hôn (ngày 30/6/1992), bà Nguyễn Thị B là công dân xã LC, ông Nguyễn Văn Q là công dân xã LT. Hiê ̣n ta ̣i, UBND xa LC không cõ

̀n lưu giữ sổ sách, tài liệu liên quan đến viê ̣c đăng ký kết hôn từ năm 1992 của các công dân, nên UBND xa LC không cõ

́ cơ sở để xác đi ̣nh thờ i điểm năm 1992 UBND xa LC có giấy giới thiệu bà Nguyễn Thi ̣̃

B - sinh năm 1972; nơi ĐKHKTT: thôn C (nay là thôn NC), xã LC, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam đi đăng ký kết hôn vớ i ông Nguyễn Văn Q - nơi ĐKHKTT: thôn L (nay là thôn LC), xã LT, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam hay không.

Qua kiểm tra sổ hô ̣ khẩu: bà Nguyễn Thi ̣ B - sinh ngày 18/12/1977.

Theo Chứ ng minh nhân dân , Căn cướ c công dân , Sổ hộ khẩu mà bà

Nguyễn Thi ̣ B xuất trinh thi bà Nguyễn Thi ̣ B sinh ngày 18/12/1977. Ngoài các

̀

̀ tài liệu như Sổ đăng k ý kết hôn, Sổ hộ khẩu , Chứ ng minh nhân dân của bà B, UBND xa LC không cõ

̀n thu thâ ̣p thêm được các tài liê ̣u khác . UBND xa LC̃ không có tài liê ̣u nào để xác đi ̣nh bà Nguyễn Thi ̣ B sinh năm 1972.

Như vâ ̣y, tại thời điểm kết hôn bà Nguyễn Thị B mớ i được 15 tuổi, chưa đủ tuổi kết hôn theo Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 1986. Viê ̣c bà Nguyễn Thi ̣

̀

B kết hôn vớ i ông Nguyễn Văn Q khi chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn là vi pha ̣m Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 1986.

̀

Nay, bà Nguyễn Thị B yêu cầu Tòa án nhân dân huyê ̣n TL hủy việc kết hôn trái pháp luâ ̣t giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn Q theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 ngày 30/6/1992 của UBND xã LT, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam; UBND xa LC có quan điểm như sau : đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh̃ Liêm xem xét, căn cứ vào các tài liê ̣u chứ ng cứ để giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luật.

* Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã tiến hành làm việc với Trạm Y tế xã LC, Trường Tiểu học LC và Trường THCS LC, huyện TL, tỉnh Hà Nam để thu thập các tài liệu có liên quan đến năm sinh của bà Nguyễn Thị B, nhưng các đơn vị này không còn lưu giữ tài liệu gì có liên quan. Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm đã đề nghị Công an huyện Thanh Liêm cung cấp hồ sơ có liên quan đến bà Nguyễn Thị B. Tại hồ sơ hộ khẩu số 448, chủ hộ Nguyễn Văn Q do Công an huyện Thanh Liêm cung cấp thì ông Nguyễn Văn Q sinh năm 1971, bà Nguyễn Thị Bích sinh năm 1977.

Tại phiên họp,

- Ngườ i yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Nguyễn Thi ̣ B và ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn Q cùng yêu cầu Tòa án hủy viê ̣c kết hôn trái pháp luâ ̣t giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn Q theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 ngày 30/6/1992 của UBND xã LT. Về con chung, tài sản, công nợ, công sứ c đóng góp : bà B và ông Q không yêu cầu Toà án giải quyết. Ngoài ra, bà Bích giao nộp 01 Giấy khai sinh (bản phô tô) mang tên Nguyễn Thị B - sinh ngày 18/12/1977.

- Người đại diện hợp pháp của Ủ y ban nhân dân xa LC và người đại diện

̃ hợp pháp của Ủ y ban nhân dân xa LT yêu cầu Toa an giải quyết viê ̣c hủy viê ̣c

̃

̀ ́ kết hôn trái pháp luâ ̣t giữa bà Nguyễn Thi ̣ B và ông Nguyễn Văn Q theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:

Về tố tụng: trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm áp dụng Điều 5, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986; Điều 11, Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các điều 29, 149, 366, 367 và 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự - chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị B về viê ̣c hủy viê ̣c kết hôn trái pháp luâ ̣t giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn Q theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 ngày 30/6/1992 của UBND xã LT, huyện TL, tỉnh Hà Nam.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm nhận định:

Về tố tụng: căn cứ vào nội dung đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

của bà Nguyễn Thị B có cơ sở xác định quan hệ pháp luật là “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luâ ̣t” quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện là Ủy ban nhân dân xã LT, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

- Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị B về viê ̣c hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn Q theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 ngày 30/6/1992 của UBND xã LT, huyê ̣n TL, tỉnh Hà Nam , thấy rằng: bà Nguyễn Thi ̣ B và ông Nguyễn Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , đăng ký kết hôn tại UBND xa LT, huyê ̣̃

n TL, tỉnh Hà Nam ngày 30/6/1992 và đã có các con chung vớ i nhau . Căn cứ vào những tài liệu, chứ ng cứ đa thu thâ ̣̃

p xác định bà Nguyễn Thi ̣ B sinh ngày 18/12/1977, ông Nguyễn Văn Q sinh ngày 18/02/1971. Do xác minh không kỹ nên UBND xa LT đã thực hiện việc đăng ký kết hôn chõ bà B và ông Q, đồng thời ghi trong giấy chứng nhâ ̣n kết hôn - ông Q sinh năm 1973, bà Bích sinh năm 1972 là không chính xác. Như vậy, tính đến ngày 30/6/1992 thì bà B mới được 14 tuổi 06 tháng 12 ngày, chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại Điều 5 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đình năm 1986 (nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn). Việc bà B và ông Q kết hôn khi bà Bích chưa đủ điều kiện về tuổi đăng ký kết hôn là trái pháp luật. Đến nay, cả bà Bích và ông Q tuy đã đến tuổi kết hôn, nhưng cuộc sống của họ trong thời gian đã qua không có hạnh phúc, không có tình cảm vợ chồng. Việc bà B yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa bà và ông Q là có cơ sở, nên chấp nhận.

Về con chung, tài sản, công nợ, công sứ c đóng góp: bà B và ông Q không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí: bà Nguyễn Thị B không phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào Điều 5, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986; Điều 11 và Điều 12 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các điều 29, 149, 366, 367, 370, 371 và 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị B về việc “Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật”.

Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa bà Nguyễn Thi ̣ B và ông Nguyễn Văn Q theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 14 ngày 30 tháng 6 năm 1992 của UBND xa LT, huyê ̣̃

n TL, tỉnh Hà Nam.

2. Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Văn Q phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị B không phải chịu lệ phí Tòa án.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mă ̣t ta ̣i phiên ho ̣p , có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành quyết định việc dân sự, người phải thi hành quyết định việc dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ