vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Xuân T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Xuân T nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Xuân T thoả thuận anh Nguyễn Xuân T trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Trần Thị P và anh Nguyễn Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị P - Sinh năm: 1983 Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã C, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã T, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T - Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/12/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Xuân T nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Chị Trần Thị P và anh Nguyễn Xuân T thoả thuận anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con là Nguyễn Tiến T, sinh ngày 26/6/2014. Chị Trần Thị P có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng (bảy trăm nghìn đồng) kể từ tháng 01 năm 2021 đến khi cháu Nguyễn Tiến T đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có, hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị P đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0000005 ngày 23/11/2020. Chị Trần Thị P không yêu cầu anh Nguyễn Xuân T phải chịu một nửa án phí. Hai bên thoả thuận chị Trần Thị P chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị P phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp trước. Vậy chị Trần Thị P đã nộp đủ các khoản án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ