vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Triệu Thị Hồng N thuận tình ly hôn;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hữu Phú, sinh 25/4/2005; Nguyễn Hữu Đăng, sinh 19/11/2008. Ly hôn chị N và anh H thỏa thuận theo nguyện vọng của con chung: Giao con Nguyễn Hữu P và Nguyễn Hữu Đ cho chị N được trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Triệu Thị Hồng N thuận tình ly hôn;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐQO, ngày 04 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 266/2020/TLST-HNGĐ ngày 23/12/2020. Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1979; HKTT và nơi ở: Thôn HV, thị trấn QO, huyện QO, thành phố HN.

- Bị đơn: Chị Triệu Thị Hồng N, sinh năm 1980; HKTT: Thôn HV, thị trấn QO, huyện QO, thành phố HN; nơi ở hiện nay: Khu đô thị DG02, thị trấn QO, huyện QO, thành phố HN.

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/12/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Triệu Thị Hồng N thuận tình ly hôn;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hữu Phú, sinh 25/4/2005; Nguyễn Hữu Đăng, sinh 19/11/2008. Ly hôn chị N và anh H thỏa thuận theo nguyện vọng của con chung: Giao con Nguyễn Hữu P và Nguyễn Hữu Đ cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

2.2. Về góp phí tổn nuôi con chung: Anh H tự nguyện góp phí tổn nuôi con cho chị N 8.000.000 (Tám triệu) đồng/01tháng/02 con, kể từ tháng 01/2021 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác.

2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thoả thuận và không yêu cầu toà giải quyết.

3. Về án phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011359 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện QO, thành phố HN.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ