- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị S xin ly hôn với anh Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Ph, ngày 21 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn:
Chị Ngô Thị S - Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Ph, tỉnh Bình Thuận.
* Bị đơn:
Anh Trần Minh T - Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Ph, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ngô Thị S và anh Trần Minh T được ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao Trần Thị Hiểu D – sinh ngày 09/01/2006, Trần Thị Hà T – sinh ngày 12/10/2008 và Trần Phúc Th – sinh ngày 23/7/2017 cho chị Ngô Thị S chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng cho mỗi đứa con là 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm ngàn đồng)/tháng/một đứa con cho đến khi các con D, T, Th đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung; không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiêp nuôi con.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trong đó: Án phí thuận tình ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Ngô Thị S tự nguyện chịu hết, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021704 ngày 07/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ph, tỉnh Bình Thuận; chị Ngô Thị S đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Ph; - THA huyện Ph; - Các đương sự; - UBND xã L; (Để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Trần Văn Kiệt |