vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tiến H.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tiến H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tiến H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tiến H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA

Thẩm phán ra quyết định: Ông Lê Xuân Vinh

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 giữa.

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1990 và anh Vũ Tiến H – Sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Thôn CT, xã CT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 35, Điều 36, và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 27/3/2021 giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tiến T về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ nội dung vụ án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận của các bên trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên trong biên bản hòa giải thành ngày 27/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tiến H.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tiến H.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Vũ Nguyễn Quỳnh A - Sinh ngày 18/02/2015 và Vũ Minh Q – Sinh ngày 06/8/2018 đến tuổi thành niên. Anh Vũ Tiến H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) một tháng, hai con mỗi tháng là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 cho đến khi các con thành niên.

Anh Vũ Tiến H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, ngăn cấm.

* Về phần tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Tiến H tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2019/0011732 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ