- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T và Nguyễn Văn Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn Ng.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Bản T1, xã S, huyện N, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1990 Địa chỉ: Bản T1, xã S, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7, 9 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn Ng thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn Ng có 01 con chung chưa thành niên là Nguyễn Q, sinh ngày 10/3/2012. Chị T và anh Ng thỏa thuận là chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Q, sinh ngày 10/3/2012 cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng cho con chung, chị T và anh Ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Văn Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị T được miễn án phí dân sự sơ thẩm do chị Thềm là đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Thái) sinh sống tại xã S, huyện N, tỉnh Điện Biên là xã có điều kiện – kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Anh Nguyễn Văn Ng phải chịu 75.000 (bẩy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - UBND xã S, huyện N (Nơi ĐKKH); - Lưu HSVA; | THẨM PHÁN Phạm Thị Sao |