- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
Với Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Phú Các hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Kim Quy và Ông Lê Thanh Hùng. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Xóm HP (xóm xx cũ), xã XH, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm xx, xã XH, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Có mặt. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1986. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm HP (xóm xx cũ), xã XH, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Có mặt. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh ngày 02/01/2018 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn T do chị H không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền nộp án phí theo Biên lai số 0003360 ngày 27/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn. Chị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cướng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi cục THADS huyện Nam Đàn; - UBND xã XH; H Nam Đàn; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Phú |