- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị K và anh Nguyễn Vinh Th 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - V…"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nông Thị K, sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ x, thị trấn N Ha, huyên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Vinh Th, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ x, thị trấn N H, huyên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị K và anh Nguyễn Vinh Th 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nông Thị K và anh Nguyễn Vinh Th cùng tự nguyện thỏa thuận chị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Bích D, sinh ngày 03/12/2011. Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Nông Thị K và anh Nguyễn Vinh Th không có.
- Về án phí: Chị Nông Thị K nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002234 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Na Hang. Trả lại chị K số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - UBND thị trấn N H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Anh Thành |