vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 16

tháng 12 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Minh V, sinh năm 1982.

Địa chỉ: 243 Q, tổ 1, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Ánh T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Đội 3, thôn A, xã P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật

Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

26 tháng 01 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Minh V và chị Lê Thị Ánh

T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Võ Minh V và chị Lê Thị Ánh T có 01 (một) con chung

là Võ Lê Uyên T1, sinh ngày 29/11/2019.

Giao cho chị Lê Thị Ánh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục con

chung là Võ Lê Uyên T1, sinh ngày 29/11/2019 đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2021.

Anh Võ Minh V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với

chị Lê Thị Ánh T.

Sau khi ly hôn, anh Võ Minh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không

ai được cản trở. Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu anh Võ Minh V lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh

hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của anh V.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Minh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

chung là Võ Lê Uyên T1 mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Việc cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 01 năm 2021.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,

tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người

phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thanh toán.

Về tài sản chung: Anh Võ Minh V và chị Lê Thị Ánh T tự thỏa thuận nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Võ Minh V và chị Lê Thị Ánh

T đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Võ Minh V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi

nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh V đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0006959 ngày 16/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Anh Võ Minh V đã nộp đủ án phí.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND huyện Đ;

- Chi cục THADS huyện Đ;

- UBND phường A;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Quang Đức

Cỡ chữ