- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Y - Chu Phạm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Y, sinh ngày 08/10/1990; Nơi công tác: Trạm Y tế thị trấn B, huyện BL, tỉnh C. * Bị đơn: Ông Chu Phạm N, sinh ngày 12/9/1987; Nơi công tác: Trạm Y tế xã H, huyện BL, tỉnh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC, TỈNH CAO BẰNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Tô Thị Thùy Ngân Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đàm Thế Dũng và bà Dương Thị Lầu Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Y, sinh ngày 08/10/1990; Nơi công tác: Trạm Y tế thị trấn B, huyện BL, tỉnh C. * Bị đơn: Ông Chu Phạm N, sinh ngày 12/9/1987; Nơi công tác: Trạm Y tế xã H, huyện BL, tỉnh C. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Bà Hoàng Thị Y và ông Chu Phạm N thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao cháu Chu Phạm TV, sinh ngày 29/9/2013 cho ông Chu Phạm N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi; Bà Hoàng Thị Y cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ 01 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được phép cản trở. * Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Hoàng Thị Y và ông Chu Phạm N thống nhất thỏa thuận: Bà Y nộp án phí ly hôn sơ thẩm, ông N nộp án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà Hoàng Thị Y phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; Bà Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002905 ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng; Bà Yến đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Ông Chu Phạm N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS huyện Bảo Lạc; - UBND xã Vĩnh Quang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tô Thị Thùy Ngân |