vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Hải D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Hải D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Hải D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TRÀ MY
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-HNGĐBắc Trà My, ngày 21 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: thôn D, xã T, huyện B, Quảng Nam.

Bị đơn: Anh Phạm Hải D, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: thôn D, xã T, huyện B, Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Hải D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Hải D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Thị Hà M, sinh ngày 20/4/2013, Phạm Minh Qu, sinh ngày 30/4/2016 và Phạm Minh L, sinh ngày 30/4/2016. Giao cả 03 cháu là Phạm Thị Hà M, Phạm Minh Qu và Phạm Minh L cho chị Q tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Hải D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phạm Minh Qu, sinh ngày 30/4/2016 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) và có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phạm Minh L, sinh ngày 30/4/2016 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). Tổng cộng là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/ 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi cháu Qu và cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi). (chị Nguyễn Thị Quý, là mẹ ruột đại diện nhận số tiền trên).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và mức án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng là 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị Nguyễn Thị Q đã nộp theo biên lai thu số: 0011526 ngày 23/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ