- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Bùi Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy N và anh Bùi Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2021/QĐST-HNGĐ | TP Hòa Bình, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 429/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy N, sinh năm 1997. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện tại: Tổ 03, phường D, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn Q, sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT: Xóm Q, xã Y, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Chỗ ở hiện tại: Tổ 03, phường D, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Hiện đang công tác tại: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy N và anh Bùi Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy N và anh Bùi Văn Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và công sức đóng góp: Không có. Về công nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy N phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình 300.000 đồng theo biên lai số 0004116 ngày 02 tháng 12 năm 2020. Trả lại cho chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Hòa Bình; - Chi cục THADS TP Hòa Bình; - TAND tỉnh Hòa Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Duy Tuấn |