- Tranh chấp gì? án hành chính — "Quan Văn S- UBND xã T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 01/2021/TLST-HC ngày 01 tháng 11 năm 2021, về khiếu kiện hành vi hành chính không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng hành chính; Điều 38 Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-HC | Chiêm Hóa, ngày 24 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 24/11/2021 người khởi kiện ông Quan Văn S rút toàn bộ nội dung đơn khởi kiện đối với Ủy ban nhân dân xã T, huyện C thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 01/2021/TLST-HC ngày 01 tháng 11 năm 2021, về khiếu kiện hành vi hành chính không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:
Người khởi kiện: Ông Quan Văn S, sinh năm 1955;
Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Địa chỉ: Thôn T1, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
Địa chỉ: Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án;
- Về án phí: Ông Quan Văn S thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xử lý.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKND huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). HC). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-HC ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc nào (Ví dụ: (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- |