vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 06/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vàng Ngọc T; địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N; địa chỉ: Tổ 08, phường T, TP. H, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TC HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST- DSTCHà Giang, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST- DSTC ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vàng Ngọc T; địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N; địa chỉ: Tổ 08, phường T, TP. H, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Vàng Ngọc Tuyên, bà Nguyễn Thị Thanh N cùng thống nhất xác nhận việc bà N còn nợ của ông T số tiền 52.000.000đ (Năm mươi hai triệu đồng).

- Bà N có trách nhiệm trả cho ông T số tiền 52.000.000đ (Năm mươi haitriệu đồng). Thời hạn thanh toán tiền cụ thể: + Lần 1 ngày 28/02/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 2 ngày 28/3/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 3 ngày 28/4/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 4 ngày 28/5/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 5 ngày 28/6/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 6 ngày 28/7/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 7 ngày 28/8/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 8 ngày 28/9/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 9 ngày 28/10/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 10 ngày 28/11/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 11 ngày 28/12/2021 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 12 ngày 28/01/2022 trả số tiền 4.000.000đ + Lần 13 ngày 28/02/2022 trả số tiền 4.000.000 Kể từ ngày có đơn yêu cầu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3 Án phí: Bà N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo giá ngạch là 1.300.000đ (Một triệu ba trăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. Trả lại cho ông T số tiền 1.300.000 (Một triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, biên lai thu số 00023789, ngày 02/12/2019. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ