vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Số nhà 48, phố 8, phường Thanh T, thành phố Đ, tỉnh B; Người được bà Nguyễn Thị H ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1966. Luật sư thuộc văn phòng Luật sư Kim Ngân; địa chỉ: Thôn C4, xã Thanh H, huyện P, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSTCĐiện Biên Đông, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-DSTC ngày 17 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Số nhà 48, phố 8, phường Thanh T, thành phố Đ, tỉnh B;

- Người được bà Nguyễn Thị H ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1966. Luật sư thuộc văn phòng Luật sư Kim Ngân; địa chỉ: Thôn C4, xã Thanh H, huyện P, tỉnh B.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H - Sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ban chỉ huy quân sự huyện H, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền gốc là: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Hàng tháng ông Nguyễn Văn H phải trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 2.000.000đ/tháng kể từ 20/6/2021 cho đến khi hết số tiền gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Hình thức trả tiền: Ông Nguyễn Văn H chuyển vào số Tài khoản: 36010000390343 mở tại Ngân hàng BIDV, tỉnh Điện Biên. Chủ tài khoản Nguyễn Thị H vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Trường hợp ông Nguyễn Văn H không thi hành trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền đã thỏa thuận thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Mức lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị H chịu 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2010/02785 ngày 17 tháng 3 năm 2021; trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền 1.875.000 (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.

+ Ông Nguyễn Văn H chịu 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ