- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Văn T và Vì Thị D"
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN !!!HUYỆN!SỐP!CỘP !!!!!!TỈNH!SƠN!LA!!! !!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS |
QUYẾT!ĐỊNH
SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ
V/v:!Yêu!cầu!hủy!hôn!nhân!trái!pháp!luật
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!SỐP!CỘP,!TỈNH!SƠN!LA
Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"họp: Ông Nguyễn Kỳ Việt
Thư"ký"phiên"họp: Bà Tòng Thị Duyên
Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Sốp"Cộp,"tỉnh"Sơn"La,"tham"gia" phiên"họp:"Ông Mai Văn Quyết - Kiểm sát viên
Ngày 20 tháng 8 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2021, về việc Yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2021/QĐST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người!yêu!cầu!giải!quyết!việc!dân!sự:!
- Anh Tòng!Văn!T, sinh ngày 04 tháng 6 năm 1995, địa chỉ: Bản P L, xã M V, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La (Có mặt).
- Chị Vì!Thị!D, sinh ngày 18 tháng 9 năm 1998, địa chỉ: Bản P L, xã M V, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La (Có mặt).
NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:
Anh Tòng Văn T!và!chị Vì Thị D!trình bày:!Do đã tìm hiểu và quyết định kết hôn cùng nhau, nên ngày 08/7/2015 anh T và chị D đã đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường Và, huyện Sốp cộp, tỉnh Sơn La. Tại thời điểm đó chị D chưa đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên do không hiểu biết đầy đủ quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và cán bộ hộ tịch làm thủ tục đăng ký kết hôn cũng không kiểm tra kỹ thông tin cá nhân của chị D nên đã làm thủ tục đăng ký kết hôn và Phó Chủ tịch UBND xã Mường Và đã ký và cấp giấy chứng nhận kết hôn. Trong thời kỳ hôn nhân anh Tòng Văn T!và!chị Vì Thị D chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Không có mẫu thuẫn). Tuy nhiên khi làm thủ tục khai sinh cho con chung vào cuối tháng 03/2021, thì bị cán bộ tư pháp hộ tịch xã Mường Và từ chối bởi phát hiện ngày tháng năm sinh của chị Vì Thị D ghi căn cước công dân không khớp với ngày tháng năm sinh ghi trong Giấy chứng nhân kết hôn với anh Tòng Văn T. !
Tại phiên họp anh Tòng Văn T!và!chị Vì Thị D!yêu cầu Tòa án giải quyết: Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Tòng Văn T!và!chị Vì Thị D, theo!Giấy chứng nhận kết hôn số: 148 ngày 08/7/2015 của UBND xã Mường Và, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La và công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Tòng Văn T!và! chị Vì Thị D, kể từ thời điểm chị Vì Thị D đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Sốp Cộp nhận định:
[1] Về yêu cầu giải quyết việc dân sự "Hủy hôn nhân trái pháp luật" của người yêu cầu, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, theo quy định tại các Điều 4, 5; khoản 1 Điều 29; Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Sau khi nghiên cứu, xem xét các tài liệu chứng cứ của người yêu cầu giao nộp kèm theo đơn yêu cầu; tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập và nội dung trình bày của người yêu cầu tại phiên họp, Tòa án nhận định: Việc kết hôn giữa anh Tòng Văn T! và! chị Vì Thị D vào ngày 08/7/2015 tại UBND xã Mường Và, huyện Sốp Cộp là trái pháp luật, bởi tại thời điểm đăng ký kết hôn chị D chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 " Nam!từ!đủ!20!tuổi!trở!lên, nữ!từ!đủ!mười!tám! tuổi!trở!lên" tình tiết này được chứng minh bằng các tài liệu, chứng cứ là giấy khai sinh và Căn cước công dân của chị Vì Thị D đều thể hiện chị Diên sinh ngày 18 tháng 9 năm 1998, tính đến ngày 08/7/2015, thì chị Diên mới được 16 tuổi 09 tháng 20 ngày. Do vậy việc cấp giấy chứng nhận kết hôn của UBND xã Mường Và, huyện Sốp Cộp cho anh Tòng Văn T!và!chị Vì Thị D là trái với quy định về điều kiện kết hôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Nên cần hủy hôn nhân trái pháp luật giữa anh T và chị D như đã nêu. Tuy nhiên tại phiên họp anh T!và!chị D cùng có nguyện vọng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ giữa hai anh chị là vợ chồng, kể từ thời điểm chị D đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật. Nên cần căn cứ vào khoản 6 Điều 3 và Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 2, 3 và điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp; để công nhận quan hệ giữa anh Tòng Văn T!và!chị Vì Thị D là vợ chồng, kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2016 (Ngày chị Vì Thị D đủ mười tám tuổi).
[3] Về lệ phí: Người yêu cầu là Anh Tòng Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, theo quy định tại các Điều 149, 150 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
!
2
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ khoản 6 Điều 3 và Điều11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 2, 3 và điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp; các Điều 149, 150, 371 và 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Công nhận quan hệ giữa anh Tòng Văn T!và!chị Vì Thị D là vợ chồng, kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2016.
Về lệ phí: Công nhận sự nguyện của Anh Tòng Văn T!về việc chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba!trăm!nghìn!đồng)!được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu số AA/2019/0002084 ngày 04/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
Về quyền kháng cáo: Anh Tòng Văn T!và!chị Vì Thị D có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Về quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân huyện Sốp Cộp, có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn la, có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi"nhận:
THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP! -!VKSND huyện Sốp Cộp;
- TAND tỉnh Sơn La;
- Người yêu cầu;
- UBNND xã Mường Và, huyện Sốp Cộp;
- Lưu hồ sơ việc dân sự. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Kỳ!Việt!
3