- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "tuyên văn bản cong chứng vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 18 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964; địa chỉ: thôn B, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1973; địa chỉ: thôn K, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan:
- Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1993; địa chỉ: thôn K, xã T, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện cho chị Nguyễn Thị Kim L: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1964; địa chỉ: khu phố L, thị trấn M, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận là người đại diện theo ủy quyền theo Hợp đồng ủy quyền được công chứng ngày 10/3/2021.
- Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1967;
- Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1990;
- Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1999;
Bà H, anh L, anh D cùng địa chỉ: thôn B, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1981; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- Văn phòng công chứng T; địa chỉ: 106 thôn Phú Hưng, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn N yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng ủy quyền được ký kết giữa bên ủy quyền là Nguyễn Văn N, Phạm Thị Kim H, Nguyễn Thành L, Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Văn D với bên được ủy quyền là Trần Thị L tại Văn phòng công chứng T do Công chứng viên Phí Văn Thành thực hiện theo số công chứng: 01024, quyển số 01/2019-SCC/HĐ,GD ngày 18/3/2019 là vô hiệu.
Bà Trần Thị L, bà Phạm Thị Kim H, anh Nguyễn Thành L, anh Nguyễn Văn D, chị Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Ngọc H đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn N là yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng ủy quyền được ký kết giữa bên ủy quyền là Nguyễn Văn N, Phạm Thị Kim H, Nguyễn Thành L, Nguyễn Thị Kim L, Nguyễn Văn D với bên được ủy quyền là Trần Thị L tại Văn phòng công chứng T do Công chứng viên Phí Văn Thành thực hiện theo số công chứng: 01024, quyển số 01/2019-SCC/HĐ,GD ngày 18/3/2019 là vô hiệu.
Tất cả đương sự không yêu cầu giải quyết hậu quả pháp lý khi tuyên bố Hợp đồng ủy quyền vô hiệu.
Về án phí: Nguyên đơn là ông Nguyễn Văn N tự nguyện cam kết, thỏa thuận, đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông N số tiền 150.000 đồng do đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004364 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Bà Trần Thị L, bà Phạm Thị Kim H, anh Nguyễn Thành L, anh Nguyễn Văn D, chị Nguyễn Thị Kim L, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Ngọc H và Văn phòng công chứng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HTB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mi Mi |