vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Tuyên án 09/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lương Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

Tuyên bố bà Phạm Thị V, sinh năm 1934, địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái mất năng lực hành vi dân sự. Người giám hộ, đại diện theo pháp luật cho bà Phạm Thị V là ông Lương Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái (là con đẻ của bà V). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "phạm Thị V - mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lương Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
  • Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSYên Bình, ngày 09 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH - TỈNH YÊN BÁI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Nga

Thư ký phiên họp: Bà Mai Thị Thu Hương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Huy Đức - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/ 2021/QĐST- DS ngày 04 tháng 02 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lương Văn T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Ông Lương Xuân N, sinh năm 1956

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

2. Bà Lương Thị B, sinh năm 1963

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

3. Ông Lương Xuân N, sinh năm 1965

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

4. Bà Lương Thị T, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

5. Ông Lương Xuân T, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

6. Bà Lương Thị Hồng T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

(Ông T - có mặt; Ông N, bà B, ông N, bà T, ông T, bà T đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu - Ông Lương Văn T trình bày: Bà Phạm Thị V, sinh năm 1934, cư trú tại: thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Bà Phạm Thị V có chồng là ông Lương Mỹ V, sinh năm 1933 (Đã chết năm 2006) và có 08 người con gồm:

1. Ông Lương Xuân N, sinh năm 1956

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

2. Ông Lương Văn C, sinh năm 1960 (Đã chết năm 1979)

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

3. Bà Lương Thị B, sinh năm 1963

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

4. Ông Lương Xuân N, sinh năm 1965

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

5. Bà Lương Thị T, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

6. Ông Lương Xuân T, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

7. Bà Lương Thị Hồng T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

8. Ông Lương Văn T, sinh năm 1978

Gia đình ông V, bà V có tài sản là 2.219m2 đất lúa (được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Bà Phạm Thị V bị bệnh tâm thần từ năm 1986 và điều trị tại bệnh viện tâm thần tỉnh Yên Bái, được cấp phát thuốc hàng tháng qua Trung tâm y tế xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

Kết luận giám định số 06/2021/SKTT ngày 03/02/2021 của Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực miền núi phía bắc đã kết luận: Bà Phạm Thị V bị bệnh tâm thần phân liệt -F20 (theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992 về các rối loạn tâm thần và hành vi). Hiện tại bà Phạm Thị V mất năng lực hành vi dân sự.

Trong quá trình bà V bị bệnh, ông Lương Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng bà Vĩnh. Vì vậy, ông Lương Văn T yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố bà Phạm Thị V bị mất năng lực hành vi dân sự và xác định ông làm người giám hộ và là người đại diện theo pháp luật của bà V để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của ông Lương Mỹ V và bà Phạm Thị V sang cho ông theo quy định.

*Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Ông Lương Xuân N, bà Lương Thị B, ông Lương Xuân N, bà Lương Thị T, ông Lương Xuân T, bà Lương Thị Hồng T trình bày: Bà Phạm Thị V bị bệnh tâm thần, trong thời gian bị bệnh bà V do ông Lương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Đến nay, đều nhất trí yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phạm Thị V mất năng lực hành vi dân sự, do các ông, bà không có đủ điều kiện làm người giám hộ nên thống nhất để ông Lương Văn T làm người giám hộ và là người đại diện theo pháp luật của bà Phạm Thị V.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng được bảo đảm đúng quy định của pháp luật, yêu cầu của người yêu cầu là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp căn cứ Điều 22, Điều 53, khoản 2Điều 136 Bộ luật dân sự; Điều 149; khoản 1 Điều 161; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội: Chấp nhận yêu cầu của ông Lương Văn T tuyên bố bà Phạm Thị V mất năng lực hành vi dân sự; Xác định ông Lương Văn T là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật cho bà Phạm Thị V. Về chi phí tố tụng và lệ phí DSST: Ông T phải chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Yên Bình nhận định:

Tại phiên họp vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ông Lương Xuân N, bà Lương Thị B, ông Lương Xuân N, bà Lương Thị T, ông Lương Xuân T, bà Lương Thị Hồng T nhưng Tòa án nhân dân huyện Yên Bình đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều xin giải quyết vắng mặt. Xét thấy việc vắng mặt của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ảnh hưởng đến việc giải quyết việc dân sự nên Tòa án vẫn giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về yêu cầu tuyên bố bà Phạm Thị V mất năng lực hành vi dân sự:

Bà Phạm Thị V bị bệnh tâm thần từ năm 1986 và đã điều trị tai bệnh viện tâm thần tỉnh Yên Bái, đến nay trong cuộc sống hàng ngày vẫn không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình phù hợp với Kết luận giám định số 06/2021/SKTT ngày 03/02/2021 của Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực miền núi phía bắc đã kết luận: Bà Phạm Thị V bị mất năng lực hành vi dân sự. Do đó, yêu cầu tuyên bố bà Phạm Thị V bị mất năng lực hành vi dân sự của ông Lương Văn T là có căn cứ, cần chấp nhận.

Về xác định người giám hộ của bà Phạm Thị V: Do những người con đẻ của bà Phạm Thị V bao gồm: Ông Lương Xuân N, bà Lương Thị B, ông Lương Xuân N, bà Lương Thị T, ông Lương Xuân T, bà Lương Thị Hồng T đều xác định không có đủ điều kiện làm người giám hộ và đều thống nhất đề nghị xác định ông Lương Văn T là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của bà Phạm Thị V nên cần chấp nhận.

Về chi phí tố tụng:

- Chi phí giám định là 3.940.000đồng do ông Lương Văn T đã nộp tạm ứng số tiền này và ông Lương Văn T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định nên cần chấp nhận;

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lương Văn T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 22, Điều 53, khoản 2 Điều 136 Bộ luật dân sự; Điều 149; khoản 1 Điều 161; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lương Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.

2. Tuyên bố bà Phạm Thị V, sinh năm 1934, địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái mất năng lực hành vi dân sự.

3. Người giám hộ, đại diện theo pháp luật cho bà Phạm Thị V là ông Lương Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ cư trú: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái (là con đẻ của bà V).

4. Về chi phí tố tụng: Ông Lương Văn T phải chịu 3.940.000đồng tiền chi phí giám định (xác nhận ông T đã nộp đủ).

5. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Lương Văn Tphải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007015 ngày 27-01-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình (xác nhận ông T đã nộp đủ).

6. Quyền kháng cáo: Ông Lương Văn T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Ông Lương Xuân N, bà Lương Thị B, ông Lương Xuân N, bà Lương Thị T, ông Lương Xuân T, bà Lương Thị Hồng T có quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ