- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị T yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi."
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ SƠN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Quế Sơn, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Châu Thị Kim Phượng.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Liêm, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Sơn tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kiều Loan - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2021/QĐST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1959. Có mặt.
+ Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1952. Có mặt.
+ Ông Nguyễn Văn Đ2, sinh năm 1956. Có mặt.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn Đ, huyện S, tỉnh Q.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 19/10/2020; Đơn thay đổi yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 29/01/2021, biên bản lấy lời khai, quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, người yêu cầu - bà Nguyễn Thị T trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn Đ là anh em ruột. Vào năm 1981, ông Đ tham gia quân đội tại chiến trường Campuchia. Đến năm 1985, ông Đ xuất ngũ về lại địa phương thì bị mắc bệnh tâm thần từ đó cho đến nay. Gia đình bà đã đưa ông Đ đi chữa trị nhiều nơi nhưng bệnh không khỏi. Bản thân ông Đ hay nói lãm nhãm, hay cười một mình, đi lang thang suốt ngày đêm không ngủ, không biết người thân, hàng xóm.
Tại đơn yêu cầu đề ngày 19/10/2020, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ mất năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên, ngày 29/01/2021 bà có đơn thay đổi yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại phiên họp hôm nay, bà đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Sơn phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự:
Về tố tụng: Trong quá trình từ khi thụ lý việc dân sự cho đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và kết quả thẩm tra tại phiên họp, đề nghị Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 57, Điều 58, Điều 59 và Điều 136 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam nhận định:
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Đ cư trú tại: Tổ dân phố L, thị trấn Đ, huyện S, tỉnh Q. Bà Nguyễn Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Vì vậy, quan hệ pháp luật giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị T là em ruột của ông Nguyễn Văn Đ nên bà T có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định tại Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về nội dung: Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam đã ra Quyết định trưng cầu giám định đối với ông Nguyễn Văn Đ. Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 128/KLGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Miền Trung kết luận ông Nguyễn Văn Đ như sau: “Về y học: Tâm thần phân liệt thể Paranoid, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót ổn định (F20.02). Về năng lực hành vi dân sự: Khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi”. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc: “Tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” là phù hợp với quy định tại Điều 23 Bộ luật Dân sự năm 2015.
. Về chỉ định người giám hộ:
Người yêu cầu - bà Nguyễn Thị T và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn N và ông Nguyễn Văn Đ2 đều thống nhất đề nghị Tòa án chỉ định bà T là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn Đ. Xét thấy bà Nguyễn Thị T có đầy đủ điều kiện của người giám hộ theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Dân sự năm 2015. Hiện tại, bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Đ sống chung nhà, bà T là người trực tiếp chăm sóc ông Đ từ khi ông bị bệnh cho đến nay. Do đó, chỉ định bà Nguyễn Thị T là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn Đ là phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 54 Bộ luật Dân sự năm 2015.
. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T thuộc hộ nghèo nên được miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 và các Điều 370, 376, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 và khoản 4 Điều 54 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn Đ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tuyên bố: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1959; hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố L, thị trấn Đ, huyện S, tỉnh Q (Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx, do Công an tỉnh Quảng Nam cấp ngày 24/10/2018) là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Chỉ định bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1965; hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố L, thị trấn Đ, huyện S, tỉnh Q (em ruột của ông Nguyễn Văn Đ) là người giám hộ cho ông Nguyễn Văn Đ.
Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T thuộc hộ nghèo nên được miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Chi phí trưng cầu giám định: 1.233.800 (một triệu hai trăm ba mươi ba nghìn tám trăm) đồng bà Nguyễn Thị T phải chịu (đã nộp xong).
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quế Sơn; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THADS huyện Quế Sơn; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Châu Thị Kim Phượng |