vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Tuyên án 20/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

.............................................................................................................................................

(20)....................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Tráng A G tuyên bố chị Trang Thị D chết"
  • Tòa quyết gì? .............................................................................................................................................
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2021/QĐST – DSBát Xát, ngày 20 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người đã chết

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Duy Chiến.

Thư ký phiên họp: Ông Lê Quý Sửu;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoài Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2021/TLST-VDS ngày 01 tháng 4 năm 2021, về việc yêu cầu tuyên bố một người là đã chết theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2021/QĐST - VDS ngày 06 tháng 9 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Tráng A G.

Địa chỉ: Thôn Ng, xã Y , huyện B, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt (có đơn xin mở phiên họp vắng mặt).

Người bị yêu cầu: Chị Tráng Thị D.

Địa chỉ cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Ng, xã Y , huyện B, tỉnh Lào Cai.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp Tòa án ngày 24/3/2021 và quá trình Tòa án giải quyết thì người yêu cầu anh Tráng A G trình bày:

Anh có chị gái ruột là Tráng A D, sinh năm 1989, nơi cư trú thôn Ng, xã Y, huyện B, tỉnh Lào Cai đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2006, không biết đi đâu, gia đình đã đi tìm rất nhiều lần, hỏi thăm nhiều nơi nhưng không ai biết chị Tráng Thị D ở đâu. Anh Tráng A G đã đăng thông báo tìm kiếm chị Tráng Thị D tại Trung tâm Văn hóa Thể thao – Truyền thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nhưng chị Dùa không có tin tức gì. Do chị Dùa đã biệt tích 05 năm liền trở lên, vì vậy anh Giáo đề nghị Toà án tuyên bố chị Tráng Thị D đã chết, địa chỉ cuối cùng khi chị Dùa bỏ đi biệt tích là thôn Ngải Trồ, xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Tại phiên họp: Anh Tráng A G vắng mặt, tại đơn xin mở phiên họp vắng mặt anh vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố chị Tráng Thị D đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nhận định:

Về trình tự, thủ tục tố tụng:

Người yêu cầu anh Tráng A G yêu cầu tuyên bố chị Tráng Thị D đã chết, nơi cư trú cuối cùng của chị Dùa trước khi biệt tích thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai xác định chị Tráng Thị D là người bị yêu cầu và thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; điểm a khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trước khi nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Tráng Thị D đã chết, anh Tráng A G đã đi tìm nhiều nơi nhưng không biết chị Dùa ở đâu. Anh đã thông báo tìm người nhà tại Trung tâm Văn hóa Thể thao - Truyền thông huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai vào ngày 24, 25 và 26 tháng 3 năm 2021 nhưng không có tin tức của chị Dùa. Khi nộp đơn yêu cầu anh Tráng A G đã gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh chị Tráng Thị D biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống phù hợp với khoản 1 Điều 68; điểm b khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự. Như vậy Tòa án thụ lý đơn yêu cầu là phù hợp với khoản 2 Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Đối với quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên họp cho rằng trong hồ sơ không có thủ tục tống đạt hoặc thủ tục niêm yết các văn bản tố tụng cho chị Tráng Thị D là vi phạm quy định tại Điều 177, 179 Bộ luật tố tụng dân sự và xác định chị Tráng Thị D là người bị yêu cầu là sai tư cách tham gia tố tụng theo qui định tại Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai không xác định chị Tráng Thị D là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vì:

Người yêu cầu, yêu cầu Tòa án công nhận một sự kiện ở đây công nhận một sự kiện một người là đã chết, Tòa án đã ra thông báo và đã được đăng thông báo trên báo, đài của trung ương trong thời hạn 4 tháng, tại khoản 3 Điều 392, chương XXVII qui định về Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người là đã chết có qui định; “Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết trở về và thông báo cho Tòa án biết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết”. Nếu xác định là đương sự với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thì phải tống đạt thông báo thụ lý việc dân sự cho chị Tráng Thị D và chị Dùa chỉ có thời hạn 15 ngày (hết thời hạn 15 ngày nêu trên mà người được thông báo không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu của người yêu cầu thì Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự để giải quyết theo quy định của pháp luật “qui định tại mẫu số 09-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao”).

Mặt khác nếu xác định chị Tráng Thị D là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thì Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai không có thẩm quyền để thụ lý việc dân sự vì:

Tại điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự qui định về Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì:

“b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;”

Tại điểm a khoản 2 Điều 40: “Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây: a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;”.

Như vậy trong Bộ luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền của Tòa án không căn cứ vào nơi cư trú, nơi làm việc, nơi có tài sản của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để xem xét thẩm quyền mà Tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu mới có thẩm quyền giải quyết.

Từ những phân tích ở trên, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai không xác định người bị yêu cầu là đương sự, vì vậy không có thủ tục tống đạt hoặc thủ tục niêm yết các văn bản tố tụng cho chị Tráng Thị D và chị Tráng Thị D không có các quyền và nghĩa vụ theo Điều 70, 73 Bộ luật Tố tụng dân sự. Kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai là không phù hợp với qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai không chấp nhận, xác định tư cách của chị Tráng Thị D là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Xét về nội dung yêu cầu của người yêu cầu:

Ngày 10/4/2021 Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố đã chết, thông báo đã được đăng trên Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 06, 07 và 08/5/2021 và báo Công lý vào các ngày 05, 07 và 12/5/2021. Nội dung thông báo và việc công bố thông báo phù hợp với qui định tại Điều 384; Điều 385 và khoản 2 Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Như vậy tính từ ngày đăng phát thông báo đầu tiên là ngày 05/5/2021 đến ngày 05/9/2021 hết thời hạn 4 (bốn) tháng nhưng không có tin tức gì của chị Dùa.

Tại đơn xác nhận của Công an xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai xác nhận chị Dùa bỏ đi biệt tích từ năm 2006, không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng, căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự thì thời hạn được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo, tức là ngày 01/01/2007. Đến nay đã biệt tích 05 năm liền trở lên lên mà không có tin tức còn sống hay đã chết, anh Giáo đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm, nay anh yêu cầu Toà án tuyên bố chị Dùa là đã chết, Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của anh Giáo là phù hợp với điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự và Điều 393 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về xác định ngày chết: Do anh Tráng A G không xác định được ngày tháng, chỉ xác định được năm 2006 là năm có tin tức cuối cùng của chị Dùa thì ngày chết được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng, tức là ngày 01/01/2007. Nên xác định ngày 01 tháng 01 năm 2007 là ngày chết của chị Tráng Thị D.

Về lệ phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016, anh Tráng A G phải chịu lệ phí việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; điểm a khoản 2 Điều 40; Điều 149; Điều 391, 393 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ cứ khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Tráng A G về việc yêu cầu Toà án tuyên bố chị Tráng Thị D là đã chết.

2. Tuyên bố chị Tráng Thị D, sinh năm 1989 (không xác định được ngày, tháng sinh), địa chỉ cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn Ngải Trồ, xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đã chết vào ngày 01 tháng 01 năm 2007.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Tráng A G phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0002001 ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Anh Tráng A G đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- Viện kiểm sát H. B;

- Người yêu cầu;

- UBND xã Y ;

(đã ký)

- Lưu hồ sơ việc dân sự.

Hoàng Duy Chiến Mẫu số 22-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../……./QĐST-……(2)

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v(3)………………………………..

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm

phán

-

Chủ

tọa

phiên

họp:

Ông

(Bà) .............................................................................

Các Thẩm phán: (4) Ông (Bà) .................................................................................................

Ông (Bà) ..............................................................................................................................

Thư ký phiên họp: Ông (Bà)(5) .............................................................................................

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ......................................................... tham gia phiên họp: Ông (Bà)……………………………………….. - Kiểm sát viên.

Ngày…….. tháng…… năm……… , tại(6) ................mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số …./…./TLST-.... ngày…. tháng …. năm….. về việc(7) ………………….theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số ……/ …../QĐST-…… ngày…. tháng…. năm……… , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(8) ..............................................................................

.............................................................................................................................................

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(9)......................................

.............................................................................................................................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (10) ............

.............................................................................................................................................

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(11)............................................................................

.............................................................................................................................................

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(12)...................................

.............................................................................................................................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(13) ...........

.............................................................................................................................................

- Người làm chứng (nếu có):(14)..............................................................................................

.............................................................................................................................................

- Người phiên dịch (nếu có):(15)...............................................................................................

.............................................................................................................................................

- Người giám định (nếu có):(16)................................................................................................

.............................................................................................................................................

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:(17)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18)

........................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ(19)............................................................................................................................

.............................................................................................................................................

- (20).......................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự(21)..............................................................................

.............................................................................................................................................

- Quyền kháng cáo, kháng nghị(22)..........................................................................................

.............................................................................................................................................

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án(23) ................

.............................................................................................................................................

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(24)

Cỡ chữ