vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 01/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Vũ Thị Thúy Ng, sinh năm 1970 và ông Trần Văn V, sinh năm 1969. Địa chỉ: số nhà 75, đường Ng tổ 14, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà Vũ Thị Thúy Ng và ông Trần văn V khởi kiện bà Lã Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSTam Điệp, ngày 01 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP, TỈNH NINH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Ngọc Tú

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đang và ông Lê Thanh Sơn

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST - DS ngày 07 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Vũ Thị Thúy Ng, sinh năm 1970 và ông Trần Văn V, sinh năm 1969.

Địa chỉ: số nhà 75, đường Ng tổ 14, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn Vụ: bà Vũ Thị Thúy Ng, sinh năm 1970; địa chỉ: số nhà 75, đường Ng, tổ 14, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. (Văn bản ủy quyền ngày 03/11/2020).

- Bị đơn: bà Lã Thị Ch, sinh năm 1974.

Địa chỉ: số nhà 73, đường Ng, tổ 14, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: số nhà 53, đường L, tổ 7, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lã Thị Ch trả cho bà Vũ Thị Thúy Ng và ông Trần Văn V diện tích đất có chiều cạnh như sau: chiều phía Tây giáp đường Ng 0,05m, chiều phía Đông giáp đất công viên có chiều rộng 0,06m; chiều phía Bắc giáp phần đất của bà Lã Thị Ch dài 20,3m, chiều phía Nam giáp phần đất của bà Vũ Thị Thúy Ng, ông Trần Văn V dài 20,3m có tổng diện tích 1,11m2 (có sơ đồ kèm theo).

2.2. Tạm thời đường ống nước sinh hoạt bà Lã Thị Ch đang sử dụng vẫn giữ nguyên như hiện trạng, sau này gia đình bà Vũ Thị Thúy Ng, ông Trần Văn V tháo dỡ công trình trên thửa đất số 01, tờ bản đồ số 21 đã được UBND thành phố Tam Điệp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CD 155076 mang tên ông Trần Văn V và bà Vũ Thị Thúy Ng tại tổ 14, phường Tr thành phố T, tỉnh Ninh Bình thì bà Lã Thị Ch có trách nhiệm dịch chuyển đường ống nước sinh hoạt của gia đình bà Lã Thị Ch ra khỏi phần đất mà bà Lã Thị Ch phải trả cho bà Vũ Thị Thúy Ng, ông Trần Văn V.

3. Về chi phí thẩm định, định giá: bà Vũ Thị Thúy Ng và Nga ông Trần Văn V tự nguyện nộp số tiền 11.400.000 đồng, bà Vũ Thị Thúy Ng và ông Trần Văn V đã nộp đủ.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Vũ Thị Thúy Ng và ông Trần Văn V tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001637 ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ