vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 22/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 343/2021/TLST-DS, ngày ngày 27 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Huỳnh Văn N, sinh năm 1960; Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 343/2021/TLST-DS, ngày ngày 27 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Vệ

Ông Trần Văn Hải

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 343/2021/TLST-DS, ngày ngày 27 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Huỳnh Văn N, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, Đồng Tháp.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là ông Nguyễn Tấn T – Luật sư thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ: Đường N, khóm M, thị trấn M, huyện C, Đồng Tháp.

- Bị đơn: Huỳnh Văn M, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Tổ L, ấp Đ, xã T, thành phố C, Đồng Tháp

Đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Văn M là ông Nguyễn Xuân K, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số Z R, Khóm B, Phường A, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. (Hợp đồng ủy quyền ngày 09/7/2019)

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Huỳnh Trọng N, sinh năm 1990;

2. Huỳnh Trọng H, sinh năm 1992;

3. Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1994;

Cùng địa chỉ: Tổ 10, ấp Đông Hòa, xã Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Đại diện hợp pháp của Huỳnh Thị Kim N là ông Nguyễn Xuân K, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 31/9 Rạch Cái Sơn, Khóm 2, Phường 1, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. (Hợp đồng ủy quyền ngày 09/7/2019)

Đại diện hợp pháp của Huỳnh Trọng N, Huỳnh Trọng H là ông Nguyễn Xuân K, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số Z R, Khóm B, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. (Hợp đồng ủy quyền ngày 05/02/2020)

4. Huỳnh Công Đ, sinh năm 1942;

Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, An Giang.

5. Huỳnh Thị N, sinh năm 1954;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp

6. Huỳnh Văn N1, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện L, Đồng Tháp.

7. Huỳnh Văn N2, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

8. Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh;

Địa chỉ: đường D, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định pháp luật.

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (Nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh).

- Trả lại cho ông Huỳnh Văn N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 493.000 đồng (Bốn trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009055 ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Về chi phí tố tụng khác: Ông Huỳnh Văn N tự nguyện chịu tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.154.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi bốn ngàn đồng) (ông Huỳnh Văn N đã nộp tạm ứng và chi xong).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ