vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Lào Cai Tuyên án 27/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Văn P và bà Nguyễn Thị H Địa chỉ: Tổ 3, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSLào Cai, ngày 27 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Văn Khanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Duy Cương

2. Bà Nguyễn Thị Kim

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST-DS ngày 09/10/2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Văn P và bà Nguyễn Thị H

Địa chỉ: Tổ 3, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai

Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Trần Mạnh H - Địa chỉ: Tổ 24, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Bà Phan Thị L

Địa chỉ: Số 144, đường H, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo ủy quyền của Bị đơn: Anh Lê Trọng M - (HKTT: Tổ 21, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu). Địa chỉ tạm trú: A 808, M3+M4, 91 N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. (Văn bản ủy quyền ngày 09/12/2020)

Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S - Luật sư Văn phòng Luật sư T và đồng sự. Địa chỉ: A 808, M3+M4, 91 N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân thị xã S, tỉnh Lào Cai - Địa chỉ: Số 091, phố X, tổ 4, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vương Trinh Q - Chức vụ: Chủ tịch UBND thị xã S.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cấn Xuân T - Chức vụ: Trưởng Phòng Tài nguyên và môi trường thị xã S.

- Ông Trần Mạnh H và bà Phạm Lê P - Địa chỉ: Tổ 24, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/01/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai (Có sơ đồ trích đo hiện trạng thửa đất kèm theo) xác định diện tích đất ở đang tranh chấp giữa hộ ông Vũ Văn P, bà Nguyễn Thị H (Người đại diện theo ủy quyền ông Trần Mạnh H) với bà Phan Thị L là 72,3m2. Diện tích đất tranh chấp chồng lấn lên thửa đất của ông Vũ Văn P đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 198156 do Ủy ban nhân dân huyện S cấp ngày 19/11/2019. Diện tích đất đang tranh chấp có tứ cận như sau:

- Cạnh theo đường Quốc lộ 4D có chiều dài 6,04 mét;

- Cạnh giáp với thửa đất của bà L đã được cấp Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất: 13 mét;

- Cạnh phía sau: 5,38 mét;

- Cạnh giáp với thửa đất của ông P đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 6, 18 mét + 2,33 mét + 4,47 mét.

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận như sau:

- Nguyên đơn ông Vũ Văn P, bà Nguyễn Thị H (Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn ông Trần Mạnh H) nhất trí chuyển cho bà Phan Thị L được quyền sử dụng diện tích đất thổ cư là 13m2 (chiều rộng mặt đường theo Quốc lộ 4D là 01 mét, chiều dài 13 mét) nằm tiếp giáp với thửa đất của bà Phan Thị L, địa chỉ thửa đất: Tổ 01, phường P, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

- Phần diện tích đất tranh chấp còn lại là 59,3m2 (chiều rộng mặt đường theo Quốc lộ 4D là 5,04 mét, chiều dài 13 mét), bà Phan Thị L có trách nhiệm trả lại cho ông Vũ Văn P, bà Nguyễn Thị H (Người đại diện theo ủy quyền ông Trần Mạnh H).

- Bà Phan Thị L có trách nhiệm tháo dỡ, di chuyển tường rào đã xây trên diện tích đất tranh chấp để trả lại đất cho ông Vũ Văn P, bà Nguyễn Thị H (Người đại diện theo ủy quyền ủy quyền ông Trần Mạnh H).

(Mốc giới để phân định ranh giới thửa đất theo sự thỏa thuận của các đương sự căn cứ theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/01/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai, có sơ đồ trích đo hiện trạng thửa đất kèm theo là một phần không thể tách rời quyết định này)

- Bà Phan Thị L có trách nhiệm trả cho ông Vũ Văn P, bà Nguyễn Thị H (Người đại diện theo ủy quyền ông Trần Mạnh H) số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

- Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo thỏa thuận trên.

- Về án phí: Nguyên đơn ông Vũ Văn P, bà Nguyễn Thị H nhận chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận ông Vũ Văn P, bà Nguyễn Thị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AC/2012/0000844 ngày 26/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã S, tỉnh Lào Cai.

- Về chi phí tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Mạnh H và Bị đơn bà Phan Thị L đều nhận chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận ông Trần Mạnh H đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tại TAND thị xã S và bà Phan Thị L đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.200.000 đồng (Mười triệu hai trăm nghìn đồng) tại TAND tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ