- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 64/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Hà Nam, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Việt Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Huân và bà Trần Thị Hải Yến.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219 và 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Tại phiên tòa, người khởi kiện bà Nguyễn Thị H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 64/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1948; địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Út T (Nguyễn Thị T), sinh năm 1968 và ông Phạm Văn T1, sinh năm 1968; cùng địa chỉ: Tổ dân phố số 6, thị trấn Q, huyện K, tỉnh Hà Nam.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân huyện, tỉnh Hà Nam; địa chỉ: đường Đ, thị trấn Q, huyện K, tỉnh Hà Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trần S - Chủ tịch UBND huyện K. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hùng S1 - Phó Chủ tịch UBND huyện K.
2. Ủy ban nhân dân thị trấn Q, huyện K, tỉnh Hà Nam; địa chỉ: Thị trấn Q, huyện K, tỉnh Hà Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn S2 - Chủ tịch UBND thị trấn Q.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó nếu việc khởi kiện vụ án sau không khác gì với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Số tiền tạm ứng chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 7.221.000đ bà H đã nộp và đã được quyết toán xong.
4. Chi phí giám định chữ ký: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định chữ ký. Số tiền tạm ứng chi phí giám định 7.000.000đ bà T đã nộp và đã được quyết toán xong.
5. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hà Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Phạm Việt Hà |