vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Giàng Văn P, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện S, tỉnh H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận TTLH và STT của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2021/QĐST-DSHoàng Su Phì, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-DSTC ngày 17 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Giàng Văn P, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện S, tỉnh H

- Bị đơn: Ông Hoàng Quốc C, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện S, tỉnh H

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Chú Dỉ L, sinh năm1960

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện S, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hoàng Quốc C được quyền sử dụng tổng diện tích đất 80m2 có chiều dài bám theo mặt đường hướng từ cột điện cổng trường Tiểu học và Trung học cơ sở Bán trú xã T đi thôn C là 16m, chiều sâu 5m, (tổng diện tích 80m2), nằm trong một phần thửa đất số 536 tờ bản đồ số 1 thuộc giấy chứng nhận QSD đất số M 402335 do UBND huyện Hoàng Su Phì cấp ngày 23/3/1999 mang tên hộ ông Giàng A H. Diện tích đất này có tứ cận như sau:

- Phía Đông giáp đường bê tông đi thôn C

- Phía Tây giáp đất lúa anh Giàng Văn P đang quản lý, sử dụng.

- Phía Nam giáp đất anh Giàng Văn P quản lý, sử dụng

- Phía Bắc giáp cột điện đôi + đất anh Giàng Văn P quản lý, sử dụng.

Trên đất có sàn bê tông cốt thép (do ông Hoàng Quốc C xây dựng) gồm 8 cột có tổng diện tích sàn bê tông là 69,5m2

Anh Giàng Văn P và ông Hoàng Quốc C có nghĩa vụ thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động đất đối với diện tích đất của mình theo quy định của pháp luật đất đai.

2.2. Về án phí: Anh Giàng Văn P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh P đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 17 tháng 11 năm 2021 theo biên lai số 04384. Trả lại cho anh P số tiền 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Giàng Văn P tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (đã thi hành xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ