- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đào Văn P và Đào Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Hà Quảng, ngày 03 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Đào Văn P, sinh năm 1984 - Là nguyên đơn, đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn bà Lý Thị K, anh Đào Văn K1, chị Đào Thị C và bà Lý Thị D.
Địa chỉ: Xóm R, xã M, huyện H, tỉnh Cao B ng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T
- Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao B ng.
- B đơn:
1. Ông Đào Văn S, sinh năm 1976;
2. Bà Mạ Thị K, sinh năm 1975;
3. Anh Đào Văn H, sinh năm 1995;
4. Anh Đào Văn D, sinh năm 1995.
Cùng địa chỉ: Xóm R, xã M, huyện H, tỉnh Cao B ng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của b đơn: Ông Bế Văn B - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao B ng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Dương Thị X, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Xóm R, xã M, huyện H, tỉnh Cao B ng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các bị đơn (Đào Văn S, Mạ Thị K, Đào Văn H, Đào Văn D), người có quyền lợi liên quan Dương Thị X đều nhất trí trả lại phần đất đang tranh chấp (thuộc thửa đất số 21, tờ bản đồ số 7 đã được Ủy ban nhân dân huyện H cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL054279 ngày 31 tháng 12 năm 2008 cho hộ ông Đào Dinh P, bà Lý Thị K) cho các nguyên đơn (Đào Văn S, Lý Thị K, Đào Văn K1, Đào Thị C, Lý Thị D). Các bị đơn nhất trí thu hoạch hết khoai sọ, cỏ voi, nhổ hết gốc rễ cỏ voi đã trồng trên đất tranh chấp trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày 26-8-2021 đến hết ngày 01-9-2021. Các bị đơn nhất trí thu hoạch hết gừng đã trồng trên đất tranh chấp chậm nhất là hết ngày 15-9-2021 (âm lịch).
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Ông Đào Văn P tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.900.000 đồng (Năm triệu chín trăm nghìn đồng chẵn). Ông P đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
2.3. Về án phí:
Các bị đơn (Đào Văn S, Mạ Thị K, Đào Văn H, Đào Văn D) được miễn nộp án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Đào Văn P phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành nhưng số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2012/01427 ngày 08-6-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Ông Đào Văn P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người đại diện theo ủy quyền; - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Tòa án nhân dân tỉnh Cao B ng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Hồng Vân |