- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRanh chấp hd vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2021/QĐST-DS | Thị xã Kỳ Anh, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 thang 3 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm: 1967.
Nơi đăng ký HKTT: Thôn X, xã Y, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Địa chỉ liên lạc: quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng L; Nghề nghiệp: Luật sư; Địa chỉ: Công ty Luật TNHH Nguyễn & Brothers, 84-86 Nguyễn Trường Tộ, phường 12, quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Quang V, sinh năm: 1981
Bà Trần Thị Anh H, sinh năm: 1980
Cùng địa chỉ: tổ dân phố H, phường H, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Nguyễn Quang V và bà Trần Thị Anh H có trách nhiệm thanh toán cho bà Đỗ Thị H số tiền nợ tính đến ngày 11 tháng 03 năm 2021 là 1.743.332.000 đồng(Một tỷ, bảy trăm bốn ba triệu, ba trăm ba hai nghìn đồng); gồm nợ gốc là: 1.180.000.000 đồng và nợ lãi là: 563.332.000 đồng, theo thỏa thuận vay nợ lập ngày 10 tháng 07 năm 2018 giữa bà Đỗ Thị H và ông Nguyễn Quang V, bà Trần Thị Anh H.
2.2.Phương thức và thời hạn thanh toán, cụ thể:
Sau khi lập biên bản hòa giải thành, ông Nguyễn Quang V và bà Trần Thị Anh H đã trả cho bà Đỗ Thị H số tiền 50.000.000 đồng(năm mươi triệu đồng).
Các đợt thanh toán tiếp theo: Được thanh toán theo kỳ, mỗi kỳ một tháng, thanh toán vào ngày 01 đến 05 dương lịch hàng tháng, số tiền mỗi kỳ là: 10.000.000 đồng(Mười triệu đồng), bắt đầu từ ngày 01 tháng 04 năm 2021.
Nếu ông Nguyễn Quang V và bà Trần Thị Anh H vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào nêu trên thì bà Đỗ Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Quang V và bà Trần Thị Anh H thi hành một lần toàn bộ số tiền còn phải thi hành án còn lại.
2.3. Hình thức thanh toán: Tới kỳ thanh toán, ông Nguyễn Quang V và bà Trần Thị Anh H có trách nhiệm chuyển số tiền phải thanh toán vào tài khoản Ngân hàng số: 388778888 mang tên Đỗ Thị H tại Ngân hàng ACB
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Quang V và bà Trần Thị Anh H nhận nộp 32.150.000 đồng(Ba hai triệu, một trăm năm mười nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Đỗ Thị H được nhận lại số tiền 30.326.880 đồng (Ba mươi triệu,ba trăm hai sáu nghìn, tám trăm tám mươi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh theo biên lai thu tiền số AA/2016/0006838 ngày 24/8/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán thì phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại cac Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Đinh Văn Tƣ |