- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬNf CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tính.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Văn Luận.
2. Bà Trần Thị Kim Quân.
Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2011/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2011.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn G, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh và bà Đặng Thị H, sinh năm 1973 (vợ ông P), hiện đang lao động tại Lãnh thổ Đài Loan; bà H ủy quyền cho ông P đại diện.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn P và bà Đặng Thị H phải trả bà Trịnh Thị T tổng số tiền là 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng), bao gồm: tiền vay nợ gốc là 520.500.000 đồng và tiền lãi là 279.500.000 đồng.
Về án phí: Giảm ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Văn P, bà Đặng Thị H. Ông Lê Văn P, bà Đặng Thị H phải chịu 18.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Văn P phải chịu 4.200.000đ tiền chi phí giám định (xác nhận ông Phượng đã nộp đủ).
Hoàn trả bà Trịnh Thị T 9.000.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Tòa án theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BN/2010/004562 ngày 03/10/2011 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tính |