- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 121/2020/TLST-DSST ngày 15 tháng 12 năm 2020"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Y Th , ngày 12 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2020/TLST-DSST ngày 15 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngh ( tên gọi khác H)- sinh năm 1950 Địa chỉ: Xóm , xã B Th, huyện Y Th , tỉnh Nghệ An. Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Bà Cao Thị Hảo- sinh năm 1962 Luật sƣ- văn phòng luật sƣ Dung Sự và cộng sự- Đoàn luật sƣ tỉnh Nghệ An Địa chỉ: xóm 7 xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Bà Phan Thị D – sinh năm 1977 Nơi ĐKHKTT: Xóm Q Kh , xã Kh Th , Y Th , Nghệ An Nơi công tác: Giáo viên trƣờng tiểu học xã Bảo Thành, huyện Y Th , 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Phan Thị D có nghĩa vụ trả số tiền nợ gốc là 300.000.000 ( Ba trăm triệu đồng) và tiền lãi là 159.000.000đ; tổng số tiền bà Phan Thị D phải trả cho bà Nguyễn Thị Ngh ( H) là 459.000.000đồng( Bốn trăm năm mƣơi chín triệu đồng). Về án phí: bà Phan Thị D phải nộp 11.475.000đ (mƣời một triệu, bốn trăm bảy mƣơi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án đối với khoản tiền nêu trên, nếu ngƣời phải thi hành án không chịu thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND H.Y Th ; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thái Dương |