- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CNTTCCĐS (HĐXX) Lợi - Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Y, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH HÀ GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đoàn Ngọc Vĩnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Thỏa;
2. Bà Nguyễn Thị Hiên.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị L; sinh năm: 1975; Nghề nghiệp: Giáo viên; Dân tộc: Kinh; địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Bà Đán Thị N; sinh năm: 1981; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Tày; địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đán Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho bà Đặng Thị L số tiền là 95.000.000đ (chín mươi lăm triệu đồng), thời điểm trả nợ làm 03 lần, cụ thể: Ngày 30 tháng 6 năm 2021 trả số tiền là 32.000.000đ (ba mươi hai triệu đồng); ngày 31 tháng 12 năm 2021 trả số tiền là 32.000.000đ (ba mươi hai triệu đồng); ngày 30 tháng 6 năm 2022 trả số tiền là 31.000.000đ (ba mươi mốt triệu đồng) tại địa điểm nhà bà Đặng Thị L, địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Bà Đặng Thị L chịu 2.375.000đ (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp tại biên lai thu số: BB/2010/04149 ngày 23/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang.
Bà Đán Thị N chịu 2.375.000đ (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA DS huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Đoàn Ngọc Vĩnh |