vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân D Địa chỉ: Thôn T, thị trấn S, huyện S, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA
Số: 01/2021/QĐST-DS
Triệu Sơn, ngày 12 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26; điểm đ khoản 1;

khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân D

Địa chỉ: Thôn T, thị trấn S, huyện S, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu L - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Hữu T – Chức vụ: Giám đốc

Bị đơn: - Ông Trần Mạnh H, sinh năm 1971

- Bà Ngô Thị G, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Thôn T 5, xã S, huyện S, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự đều thống nhất công nhận tính đến thời điểm hiện tại

ông Trần Mạnh H và bà Ngô Thị G còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân D số tiền gốc 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) và lãi suất tính đến ngày 28/12/2020 là 36.925.000 đồng (ba mươi sáu triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Tổng số tiền là 186.925.000 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:

- Đối với số tiền gốc: 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) thì

chậm nhất trong tháng 03/2021 ông H và bà G phải thanh toán xong toàn bộ số tiền gốc.

- Đối với số tiền lãi 36.925.000đ (Ba mươi sáu triệu, chín trăm hai lăm

nghìn đồng). Trong tháng 01/2021 ông H và bà G có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền lãi này và lãi phát sinh đến thời điểm thanh toán.

- Trường hợp ông H và bà G không thực hiện đúng hoặc thực hiện không

đầy đủ những yêu cầu trên thì Quỹ tín dụng nhân dân D có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn phát mại tài sản đã thế chấp của Ông H và bà G để thu hồi nợ.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông

Trần Mạnh H và bà Ngô Thị G chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền phải trả nợ 4.673.000 đồng (bốn triệu, sáu trăm bảy mươi ba nghìn đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân D Triệu Sơn Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí là: 7.778.000 đồng (Bảy triệu, bảy trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0004278 ngày 30/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ