- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận giữa anh Lê Xuân T và anh Lê Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Tân Uyên, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điệu 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS, ngày 16 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Nơi làm việc: Trung tâm y tế huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Nơi làm việc: Không. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc trả tiền: Anh Lê Xuân T và anh Lê Quang T thỏa thuận, thống nhất: Anh Lê Quang T có trách nhiệm trả cho anh Lê Xuân T số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). 2.2. Về phương thức trả tiền: Anh Lê Xuân T và anh Lê Quang T thỏa thuận: Anh Lê Quang T sẽ trả cho anh Lê Xuân T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), cụ thể như sau:
- Ngày 15/3/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/4/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/5/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/6/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/7/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/8/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng(Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/9/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/10/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/11/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/12/2021 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/01/2022 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/02/2022 trả số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);
- Ngày 15/3/2022 trả số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); Việc trả tiền được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, tính từ ngày 15/3/2021 anh Lê Quang T chuyển số tiền theo thỏa thuận vào số tài khoản: 7807215005567 (Chủ tài khoản: Lê Xuân T, mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện T, tỉnh Lai Châu). 2.3. Về án phí: Anh Lê Xuân T và anh Lê Quang T mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Anh Lê Xuân T tự nguyện nộp toàn bộ án phí trong vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Lê Quang T phải chịu. Tổng cộng anh Lê Xuân T phải chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Lê Xuân T đã nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000907 ngày 16/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Số tiền 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) trên sẽ được đối trừ vào tiền án phí mà anh Lê Xuân T phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Tân Uyên; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Tuyết Thanh |