- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Phù Yên, ngày 29 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ khoản 1 Điều 9; các Điều: 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 470 của Bộ Luật Dân sự.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 13/4/2021 tại Tòa án giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị P, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Tiểu khu Y, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào yêu cầu của các bên đương sự về việc yêu cầu tòa án ghi nhận kết quả công nhận hòa giải thành.
XÉT THẤY
Nội dung thỏa thuận thống nhất của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 13/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ vào Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án thì thỏa thuận của đương sự có đủ các điều kiện để tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án cụ thể như sau:
- Chị Phạm Thị D có trách nhiệm thanh toán khoản tiền vay là 71.000.000 đồng (Bẩy mươi mốt triệu đồng) cho chị Vũ Thị P. Phương thức và thời hạn trả nợ như sau: mỗi tháng trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi trả hết nợ. Chị P không yêu cầu chị D trả lãi phát sinh đối với khoản tiền vay.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Đượng sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Đức |