vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 06/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trương Hữu T, sinh năm: 1950.

Ngày 10/02/2021 trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Ngày 09/4/2021 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn Trương Hữu T, nếu bị đơn Nguyễn Thị N chậm trả số tiền nêu trên, thì phải chịu lãi chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp tiền giữa ông T và bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trương Hữu T, sinh năm: 1950.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 06 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trương Hữu T, sinh năm: 1950. Địa chỉ: Khu vực X, phường TA, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Ấp X, xã LT, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Trương Hữu T và bị đơn Nguyễn Thị N cùng thống nhất số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng). Bị đơn Nguyễn Thị N đồng ý trả cho nguyên đơn Trương Hữu T số tiền 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) như sau:

- Ngày 10/02/2021 trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

- Ngày 09/4/2021 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn Trương Hữu T, nếu bị đơn Nguyễn Thị N chậm trả số tiền nêu trên, thì phải chịu lãi chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Thị N phải chịu số tiền 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Nguyên đơn Trương Hữu T là người cao tuổi được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ