- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PHAN THỊ KIM 0 - HỒ VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim O, sinh năm 1973.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | P, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim O, sinh năm 1973. Địa chỉ: T 14, phường N, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Vũ Đình K, sinh năm 1982. Địa chỉ: 789 V, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai (Theo văn bản ủy quyền lập ngày 17/8/2020). Bị đơn: Anh Hồ Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: 90 V, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về số tiền phải trả: Ông Hồ Văn T công nhận có nợ bà Phan Thị Kim O số tiền là 630.000.000đ (Sáu trăm ba mươi triệu đồng), Ngoài ra không còn khoản nợ nào khác. Bà Phan Thị Kim O không yêu cầu lãi suất trong hạn cũng như quá hạn toàn bộ số tiền trên. 2.2 Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Ông Hồ Văn T có nghĩa vụ phải trả cho bà Phan Thị Kim O số tiền là 630.000.000đ (Sáu trăm ba mươi triệu đồng), từ ngày 25/12/2020 đến ngày 30/3/2021. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đươc thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí: án phí là 14.600.000đ (Mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng). Bị đơn ông Hồ Văn T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 14.600.000đ (Mười bốn triệu sáu trăm nghìn đồng), sung vào công quỹ nhà nước. Hoàn trả cho bà Phan Thị Kim O số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 15.020.000đ (Mười lăm triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006432 ngày 26/6/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Văn Quảng |