vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 31/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BA (BA BANK); Địa chỉ: 117 Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Người đại diện theo pháp luật: bà Thái H - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh T - Tổng giám đốc Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP BA (BA BANK); Người được ủy quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSHưng Yên, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST- DSST ngày 25 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BA (BA BANK); Địa chỉ: 117 Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Người đại diện theo pháp luật: bà Thái H - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh T - Tổng giám đốc Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP BA (BA BANK); Người được ủy quyền lại: ông Tạ Văn H- chuyên viên xử lý nợ thuộc Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP BA.

- Bị đơn: ông Đỗ Văn V, sinh năm 1978 và bà Hoàng Thị L, sinh năm 1980; Đều cùng HKTT: thôn Tr, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số nợ: Ngân hàng TMCP BA và anh Đỗ Văn V, chị Hoàng Thị L đều thống nhất: Căn cứ Hợp đồng tín dụng số HY001644/2016/HĐTD-BacABank, ngày 14/4/2016 đã ký kết giữa các đương sự, tính đến ngày 22/3/2021, anh V và chị L còn nợ Ngân hàng TMCP BA tổng số tiền là 523.164.809 đồng (trong đó: nợ gốc là 300.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 9.967.430 đồng; nợ lãi quá hạn là 197.862.500 đồng; phạt chậm trả lãi trong hạn là 15.334.879 đồng) và nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên kể từ ngày 23/3/2021 cho đến khi anh Đỗ Văn V và chị Hoàng Thị L thanh toán xong nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

2.2.Về thời gian, phƣơng thức trả nợ:

Anh Đỗ Văn V và chị Hoàng Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP BA toàn bộ số nợ trong thời hạn 03 tháng, tính từ ngày 23/3/2021 đến ngày 23/6/2021.

Nếu quá thời gian nêu trên, anh V và chị L không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP BA có quyền đề nghị cơ quan thi hành án tiến hành kê biên phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 1644/2016/HĐTC - BacAbank), ngày 13/4/2016 để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp bao gồm: toàn bộ quyền sử dụng đất, thể hiện ở thửa đất số 205, tờ bản đồ số 23, diện tích 200m 2, có địa chỉ tại thôn V, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 362018, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00841 QSDĐ/1923/QĐ-UBND Q5-T65 do UBND thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 01/07/2014, đăng ký biến động do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Hưng Yên cấp ngày 31/03/2016 cho anh Đỗ Văn V và chị Hoàng Thị L) và toàn bộ tài sản trên đất.

2.3.Về án phí: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP BA phải chịu 6.231.600đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP BA đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 11.990.000đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số HY/2019/0001306 ngày 24/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên nên Ngân hàng TMCP BA được nhận lại số tiền thừa là 5.758.400đ.

Bị đơn anh Đỗ Văn V và chị Hoàng Thị L phải chịu 6.231.600đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ