vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Tuyên án 05/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower , số 111A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Q và NGuyễn Hữu D - Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST - DSHoàn Kiếm, ngày 05 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 2 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về tranh chấp về tranh chấp hợp đồng tín dụng thụ lý số: 62/2021/DS-ST ngày 12 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thảo thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower , số 111A

Pasteur, Phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Dân, ông Lê Sỹ Tâm, ông Vi Đức

Thanh (theo Giấy ủy quyền số 75826.20 ngày 25/9/2020)

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đức - Sinh ngày 26/3/1992

Địa chỉ: Số 9 Tràng Tiền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kh - Sinh năm

1946

Địa chỉ: Căn hộ chung cư số 1217, nhà T11- khu đô thị Vinhome Time City, số 458 đường Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Kh: Ông Nguyễn Hữu

Tuấn, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 9 Tràng Tiền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ( Giấy ủy quyền ngày 5/1/2021; số công chứng 0020.2021?GUQ quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD tại văn phòng công chứng Tràng An)

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Xác định giữa anh Nguyễn Hữu Đức và Ngân hàng TMCP Q- Chi nhánh Hai Bà Trưng- Phòng giao dịch Đại Kim giao kết các Hợp đồng tín dụng sau:

* Hợp đồng tín dụng số 5.050.062.18.HĐTD ngày 13/2/2018, với số tiền

vay: 900.000.000 đồng (bằng chữ: Chín trăm triệu đồng).

* Hợp đồng tín dụng số 5.051.062.18.HĐTD ngày 27/2/2018, với số tiền

vay: 100.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm triệu đồng).

* Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày

27/11/2018, cụ thể như sau:

- Số thẻ tín dụng: 5130940181159582

- Ngày cấp thẻ: 27/11/2018

- Hiệu lực thẻ: 30/11/2021

- Hạn mức tín dụng: 84.000.000 đồng (Tám mươi tư triệu đồng)

2. Xác định giữa bà Nguyễn Thị Kh và Ngân hàng TMCP Q có giao kết Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư số công chứng: 712, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD, do văn phòng công chứng Hà Đông công chứng ngày 12/02/2018 để đảm bảo cho các khoản vay và phát hành thẻ tín dụng được giao kết giữa anh Nguyễn Hữu Đức và Ngân hàng TMCP Q- Chi nhánh Hai Bà Trưng- Phòng giao dịch Đại Kim. Tài sản thế chấp là: Căn hộ chung cư số 1217, nhà T11 – Khu đô thị Vinhome Times City, số 458 đường Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 650087, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS26292 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 23/9/2015 đứng tên ông Trần Văn Suyển và bà Nguyễn Thị Kh. Ngày 12/02/2018 Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội đăng ký sang tên bà Nguyễn Thị Kh theo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế số công chứng 768.2018/VBPCTK tại văn phòng công chứng Gia Khánh ngày 07/2/2018, hồ sơ số: 002370.CN.001.

3. Xác định anh Nguyễn Hữu Đức đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q với số tiền gốc, lãi cụ thể sau:

+ Đối với Hợp đồng tín dụng số 5.050.062.18.HĐTD ngày 13/2/2018 đã trả: 254.211.137 đồng tiền gốc, 180.216.443 đồng tiền lãi trong hạn, 2.367.585 đồng tiền lãi quá hạn.

+ Đối với Hợp đồng tín dụng số 5.051.062.18.HĐTD ngày 27/2/2018 đã trả: 29.176.000 đồng tiền gốc, 24.362.998 đồng tiền lãi trong hạn, 271.098 đồng tiền lãi quá hạn.

4. Tính đến ngày 01/02/2021 anh Nguyễn Hữu Đức còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền gốc và lãi cụ thể sau:

+ Nợ gốc: 791.915.208 đồng,

+ Nợ lãi trong hạn: 74.067.639 đồng,

+ Nợ lãi quá hạn: 40.185.851 đồng

+ Phí thẻ: 22.557.875 đồng.

Tổng cộng: 928.726.573 đồng (Chín trăm hai mươi tám triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi ba đồng)

5. Các bên cam kết thanh toán như sau:

+ Ngày 25/3/2021 anh Nguyễn Hữu Đức thanh toán cho ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng vào tiền nợ gốc

+ Ngày 25/4/2021 anh Nguyễn Hữu Đức thanh toán cho ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng vào tiền nợ gốc

+ Ngày 25/5/2021 anh Nguyễn Hữu Đức thanh toán cho ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng vào tiền nợ gốc

+ Ngày 25/6/2021 anh Nguyễn Hữu Đức thanh toán cho ngân hàng 10.000.000 (mười triệu) đồng vào tiền nợ gốc

+ Ngày 25/7/2021 anh Nguyễn Hữu Đức thanh toán toàn bộ số nợ gốc, lãi, các khoản phí còn lại cho ngân hàng

6. Nếu anh Nguyễn Hữu Đức vi phạm bất kỳ kỳ hạn thanh toán nào, anh Đức sẽ phải thanh toán ngay toàn bộ tiền gốc và tiền lãi trên.

7. Ngoài số tiền gốc và lãi phải thanh toán trên, anh Đức còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã giao kết kể từ ngày 02/02/2021 cho đến khi thanh toán xong.

8. Nếu anh Nguyễn Hữu Đức không thanh toán hoặc thanh toán không hết nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Căn hộ chung cư số 1217, nhà T11 – Khu đô thị Vinhome Times City, số 458 đường Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 650087, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS26292 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 23/9/2015 đứng tên ông Trần Văn Suyển và bà Nguyễn Thị Kh. Ngày 12/02/2018 Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội đăng ký sang tên bà Nguyễn Thị Kh theo Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế số công chứng 768.2018/VBPCTK tại văn phòng công chứng Gia Khánh ngày 07/2/2018, hồ sơ số: 002370.CN.001. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư số công chứng: 712, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD, do văn phòng công chứng Hà Đông công chứng ngày 12/02/2018.

9. Về án phí, lệ phí: Anh Nguyễn Hữu Đức tự nguyện chịu cả 19.930.000 đồng (Mười chín triệu, chín trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự theo quy định. Trả lại Ngân hàng TMCP Q 18.500.000 đồng (Mười tám triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018032 ngày 12/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ