- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Tiên Lãng, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST - DS ngày 05 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á (SeABank); địa chỉ: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Tần – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Hậu – chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền ngày 16/9/2020).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1959, bà Lưu Thị N, sinh năm 1959; cùng nơi cư trú: Thôn L, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phan Thị T, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2 . Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 28/5/2021 vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Lưu Thị N còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á tổng số tiền là 294.707.043 đồng (Hai trăm chín mươi bốn triệu, bẩy trăm linh bẩy nghìn, không trăm bốn mươi ba đồng); trong đó nợ gốc là 293.328.000 đồng, lãi trong hạn là 1.379.043 đồng và số tiền lãi phát sinh trên số tiền dư nợ gốc tính từ ngày 29/5/2021 theo mức lãi suất trong hạn đã thoả thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
- Về phương án trả nợ: Từ tháng 6 năm 2021, hàng tháng vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Lưu Thị N phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp vợ chồng ông T, bà N không trả nợ như đã thoả thuận, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất đối đối với diện tích 150 m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Lật Dương, xã Quang Phục, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, thuộc thửa đất số 590, tờ bản đồ số 06, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO577273, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02018 do UBND huyện Tiên Lãng cấp ngày 31/12/2008 đứng tên ông Nguyễn Văn T, bà Lưu Thị N. Nếu xử lý tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì vợ chồng ông T, bà N còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ.
- Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Lưu Thị N phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
- Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Lưu Thị N nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm. Do ông T, bà N đều là người cao tuổi nên ông T, bà N được miễn phần án phí của mình. Ông T, bà N còn phải chịu 3.683.837 đồng (Ba triệu, sáu trăm tám mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi bẩy đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á 10.750.000 đồng (Mười triệu, bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0012072 ngày 05/3/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chỉnh |