vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: N hàng NN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng NN và bị đơn Nguyễn Thị Thu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSThanh Bình, ngày 07 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 352/2020/T ST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: N hàng NN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T; chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Số **, đường THD, khu đô thị MĐ**, quận TL, Thành phố HN.

Người đại diện hợp pháp của ông Tiết Văn T: Ông Bùi Hữu , sinh năm 1974; chức vụ: Giám đốc N hàng NN – Chi nhánh huyện Thanh Bình, địa chỉ: Số ***, Quốc lộ ***, thị trấn ThB, huyện TB, tỉnh ĐT là người đại diện theo ủy quyền (theo Quyết định số: 2965/QĐ-NHN0-PC, ngày 27/12/2019).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1986.

Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TP, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1962.

Địa chỉ cư trú: Số **, ấp TP, xã TH, huyện TB, tỉnh ĐT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh V đồng ý liên đới trả cho N hàng NN số tiền gốc là 250.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 30/12/2020 là 103.703.529 đồng, tổng cộng là 353.703.529 đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu bảy trăm lẻ ba nghìn năm trăm hai mươi chín đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của N hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho N hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của N hàng cho vay.

- Trường hợp, chị Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh V không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì N hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 20190020/HĐTC, ký ngày 01/7/2019 để đảm bảo thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Chị Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh V hoàn thành việc trả nợ thì N hàng sẽ trả lại tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh V liên đới chịu án phí sơ thẩm là 8.843.000 đồng (Tám triệu tám trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

Trả cho N hàng NN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.217.000 đồng (Tám triệu hai trăm mười bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số BI/2019/0006891 ngày 26/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ