- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tạ Hải Y"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST- DS | Mường Tè, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST- TCDS ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
[1.1]. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt.
- Người được ủy quyền ông Vũ Trọng L - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Lai Châu, theo quyết định số: 6650/2017/QĐ-TGĐ, ngày 20/6/2017 của Tổng giám đốc Ngân hàng Bưu điện Liên Việt, ông Phạm Doãn S.
- Người được ủy quyền ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Lai Châu, theo giấy ủy quyền ngày 11/01/2021 của Giám đốc Ngân hàng Bưu điện Liên Việt, ông Vũ Trọng L.
[1.2]. Bị đơn: Chị Tạ Hải Y - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu phố 9 thị trấn M, huyện T, tỉnh L - Nghề nghiệp: Giáo viên - Nơi làm việc: Trường mầm non số 2 xã B, huyện T, tỉnh L. [2]. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
[2.1]. Ông Phạm Tuấn A và chị Tạ Hải Y thỏa thuận thống nhất tổng số tiền gốc chị Tạ Hải Y còn nợ trong Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 02/100317/04/210 ngày 10/03/2017 đến ngày 20/01/2021 là 45.348.809 đồng (Bốn mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm linh chín đồng).
[2.2]. Ông Phạm Tuấn A và chị Tạ Hải Y thỏa thuận thống nhất thời gian trả nợ và phương thức trả nợ chia làm 03 (Ba) lần như sau:
- Lần 01: Hạn trả nợ cuối cùng ngày 30/01/2021 chị Tạ Hải Y phải trả số tiền là 5.666.272 đồng (Năm triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ lãi quá hạn là 4.224.998 đồng + Nợ lãi phạt số tiền là 1.441.274 đồng.
- Lần 02: Kể từ ngày 30/01/2021 đến ngày 25/4/2021, chị Tạ Hải Y phải trả số tiền gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Lần 03: Kể từ ngày 25/04/2021 đến ngày 25/10/2021, chị Tạ Hải Y phải trả tổng số tiền gốc còn lại là 19.682.537 đồng. Phương thức trả nợ theo tháng, mỗi tháng phải trả là 3.280.423 đồng (Ba triệu hai trăm tám mươi nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng), hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 25/12/2021.
[2.3]. Ông Phạm Tuấn A và chị Tạ Hải Y thỏa thuận thống nhất về nghĩa vụ trả nợ của bên vay và lãi trên nợ gốc như sau: Khi đến hạn trả nợ theo thỏa thuận tại mục [2.2] của quyết định này mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì chị Tạ Hải Y phải trả lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 02/100317/04/210 ngày 10/03/2017 của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Lai Châu, tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả, trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất của ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm trả nợ.
[2.4]. Ông Phạm Tuấn A và chị Tạ Hải Y thỏa thuận thống nhất về án phí cụ thể như sau: 45.348.809 đồng x 5% x 50% = 1.133.720 đồng. Chị Tạ Hải Y phải chịu 1.133.720 đồng x 50% = 566.860 đồng.
- Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
+). Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Lai Châu - Địa chỉ Tổ 10, phường P, thành phố C, tỉnh L phải chịu mức án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch là 1.133.720 đồng x 50% = 566.860 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.133.720 đồng theo biên lai số AA/2010/0003882, ngày 16/12/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh L.
+). Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Lai Châu - Địa chỉ Tổ 10, phường P, thành phố C, tỉnh L, số tiền 566.860 đồng tại biên lai số AA/2010/0003882, ngày 16/12/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh L.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[4]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu. - VKSND huyện Mường Tè. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) (Đã Ký) Lò Xuân Hải |