- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Chị Vũ Thị D khởi kiện anh Trịnh Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm 19xx
Nơi ĐKHKTT: Xã NV, huyện HL, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Xóm xx, thôn ĐK, xã CĐ, thị xã ST, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Số nhà xx, ngõ xxx, phố xx, phường ĐT, thành phố NB, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Vũ Thị D và anh Trịnh Văn T thống nhất, xác định anh Trịnh Văn T nợ chị Vũ Thị D số tiền gốc là: 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).
2.2. Phương thức trả nợ như sau: Anh Trịnh Văn T phải trả cho chị Vũ Thị D mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 2 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 anh T phải trả hết nợ cho chị D. Anh T trả tiền cho chị D qua số tài khoản của chị Vũ Thị D là: 2203205270566 tại Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn ST, Hà Nội.
Kể từ ngày chị Vũ Thị D có đơn đề nghị thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên (Trừ khoản tiền án phí), thì hàng tháng anh Trịnh Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi được quy định tại Điều 357 và khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.3. Về án phí: Anh Trịnh Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (Hai triệu đồng).
Trả lại cho chị Vũ Thị D số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng) là tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0001749 ngày 10 tháng 12 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSNDTP.Ninh Bình; - Chi cục THADSTP.Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Tuyết |