- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hà P, sinh năm 1977; Bà Nguyễn Kim N, sinh năm 1982
ĐKTT: ấp A, xã B, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
Chỗ ở hiện nay: khu vực C, phường D, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1981; Bà Phan Thị Mỹ D, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: khu vực C, phường D, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Tấn L, sinh năm 2004 có đại diện hợp pháp bà Phan Thị Mỹ D (mẹ ruột)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác lập giữa nguyên đơn ông Lê Hà P, bà Nguyễn Kim N với bị đơn ông Nguyễn Quốc K, bà Phan Thị Mỹ D và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Tấn L có đại diện hợp pháp là bà Phan Thị Mỹ D diện tích 176.5m2 loại đất ODT + CLN (50m2 đất ODT), diện tích trong HLATGT: 25m2, thuộc một phần thửa số 1142 tờ bản đồ số 03, giấy chứng nhận QSD đất số CS02688 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 26/10/2016 cho ông Nguyễn Quốc K và bà Phan Thị Mỹ D đứng tên, đất tọa lạc tại khu vực C, phường D, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, cho ông Lê Hà P và bà Nguyễn Kim N.
Ông Lê Hà P và bà Nguyễn Kim N được liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 176.5m2 loại đất ODT + CLN (50m2 đất ODT), diện tích trong HLATGT: 25m2, thuộc một phần thửa đất số 1142, tờ bản đồ số 03, giấy chứng nhận QSD đất số CS02688 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 26/10/2016 cho ông Nguyễn Quốc K và bà Phan Thị Mỹ D đứng tên. Đất tọa lạc tại khu vực C, phường D, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo qui định của pháp luật.
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS02688, cấp ngày 26/10/2016 do ông Nguyễn Quốc K và bà Phan Thị Mỹ D đứng tên, để cấp lại cho các đương sự theo nội dung đã công nhận.
Căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tài sản, biên bản định giá tài sản do Tòa án thành lập ngày 20/11/2020 và Bản trích đo địa chính có xác nhận của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, thuộc sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ ngày 25/12/2020 cung cấp để xác định diện tích, kích thước phần đất công nhận cho ông P, bà N phần 11421, trong bản trích đo địa chính (Đính kèm).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Lê Hà P, bà Nguyễn Kim N phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ từ số tiền tạm nộp án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/012416, ngày 06/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Ông P, bà N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá, lệ phí bản vẽ: Các khoản hết 5.108.000đ (năm triệu một trăm lẻ tám ngàn đồng), nguyên đơn tự nguyện chịu, công nhận đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp Cần Thơ; - VKSND quận Thốt Nốt; - Chi cục THADS quận Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Khúc Thị Hồng |