vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ Y, sinh năm: 1988 Địa chỉ: 18/24 đường H, phường 11, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 13 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ Y, sinh năm: 1988

Địa chỉ: 18/24 đường H, phường 11, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ( theo Hợp đồng ủy quyền ngày 31/10/2020): Ông Hoàng Xuân Đ, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: 325/16/9 đường B, phường 15, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển và Xây Dựng TĐ

Địa chỉ trụ sở: 36 đường H, phường C, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Địa chỉ giao dịch: Tòa nhà TĐ, 614Bis đường L, phường N, quận Tây Hồ, TP Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn (theo Giấy ủy quyền số 336/2020/GUQ-TĐ ngày 02/12/2020): Ông Lê Thanh S, sinh năm: 1978 .

Địa chỉ: Tòa nhà TĐ, 614Bis đường L, phường N, quận Tây Hồ, TP Hà Nội.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển và Xây Dựng TĐ và bà Lê Thị Mỹ Y đồng ý chấm dứt Hợp đồng mua bán căn hộ số 056/2017/HĐMB/ Coco Skyline Resort-MN ngày 07/12/2017 về việc đặt mua căn hộ số S2-1810, loại A, tầng số 18 thuộc Tòa nhà Căn hộ khách sạn Cổ Cò 2- Coco Skyline Resort tại Tổ hợp Du lịch và Giải trí Cocobay, thuộc Phân Khu quy hoạch số 01, Khu nghỉ dưỡng và Căn hộ cao cấp The Empire, đường T, phường Hòa H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng kể từ ngày 05/01/2021.

2/ Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển và Xây Dựng TĐ có nghĩa vụ thanh toán lại cho bà Lê Thị Mỹ Y số tiền đã nhận 1.463.036.963đ (Một tỷ, bốn trăm sáu mươi ba triệu, không trăm ba mươi sáu ngàn, chín trăm sáu mươi ba đồng) vào ngày 25/02/2021.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3/ Về án phí sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm (đã giảm 50%) Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển và Xây Dựng TĐ phải chịu là 19.439.036đ (Mười chín triệu, bốn trăm ba mươi chín ngàn, không trăm ba mươi sáu đồng).

- Hoàn trả cho bà Lê Thị Mỹ Y số tiền tạm ứng án phí 34.198.860đ (Ba mươi bốn triệu, một trăm chín mươi tám ngàn, tám trăm sáu mươi đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0007101 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ