vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978; Anh Phan Thanh N, sinh năm 1976; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 04 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 748/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978;

Anh Phan Thanh N, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Ngọc H và Phan Thanh N là anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp theo Hợp đồng ủy quyền ngày 10/9/2020.

- Bị đơn:

Chị Võ Thị Ngọc D, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn Võ Thị Ngọc D là anh Dương Nhật Đ, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp A, xã K, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp theo Hợp đồng ủy quyền ngày 11/12/2020.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Ngọc H, anh Phan Thanh N yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa Nguyễn Ngọc H, Phan Thanh N với Võ Thị Ngọc D đối với thửa đất số 414, tờ bản đồ số 10, mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho Nguyễn Ngọc H; Chị H, anh N đồng ý trả lại 150.000.000đồng tiền đặt cọc cho chị Võ Thị Ngọc D. Chị Võ Thị Ngọc D đồng ý hủy hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa Nguyễn Ngọc H, Phan Thanh N với Võ Thị Ngọc D đối với thửa đất số 414, tờ bản đồ số 10, mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã Mỹ Long, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp được cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho Nguyễn Ngọc H, chị D đồng ý nhận lại 150.000.000đồng tiền đặt cọc.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Chị Võ Thị Ngọc D đồng ý chịu 1.875.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Nguyễn Ngọc H, anh Phan Thanh N đồng ý chịu 2.025.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 0004188 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Như vậy chị H, anh N phải nộp tiếp số tiền 1.725.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí đo đạc và xem xét thẩm định tại chỗ là: 1.000.000đồng chị H, anh N chịu và đã chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ