- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Văn L kiện Công ty cổ phần Đông Hưng GL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Pleiku, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 24/12/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 300/2020/TLST-DSST ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh L; địa chỉ: Nhà số 27, đường số 6, Khu Hà Đô Centrosa- số 118, đường 3/2, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân H; địa chỉ: Nhà số 27, đường số 6, Khu Hà Đô Centrosa- số 118, đường 3/2, quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/11/2020)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đông Hưng G L; địa chỉ trụ sở: 189 Lê Đại Hành, phường Đống Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Đỗ Mạnh L; địa chỉ: 189 Lê Đại Hành, phường Đống Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Đình V; địa chỉ: 189 Lê Đại Hành, phường Đống Đa, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (Theo văn bản ủy quyền ngày 23/12/2020)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tổng số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất Công ty cổ phần Đông Hưng G L còn nợ ông Nguyễn Minh L theo Hợp đồng số 01/2013/HĐ-GK-ĐH ngày 28/12/2012 là 87.413.980 đồng và các bên đương sự thống nhất số tiền lãi của số tiền này được tính từ ngày 06/02/2015 đến ngày 24/12/2020 là 30.000.000 đồng. Và nợ hợp đồng số 06/2017/HĐ-GKĐH ngày 18/4/2017 là 177.240.065 đồng và lãi của hợp đồng này được tính từ 18/12/2018 đến ngày 24/12/2020 là 31.000.000 đồng. Tổng cộng 325.654.045 đồng (trong đó nợ hai hợp đồng là 264.654.045 đồng và tiền lãi của hai hợp đồng là 61.000.000 đồng).
2.2. Về phương thức trả nợ: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng ý cho bị đơn trả toàn bộ số tiền nêu trên vào các đợt cụ thể như sau:
Đợt 1: Ngày 25/01/2021 Công ty cổ phần Đông Hưng G L trả cho ông Nguyễn Minh L 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng).
Đợt 2: Ngày 15/03/2021 Công ty cổ phần Đông Hưng G L trả cho ông Nguyễn Minh L 235.654.045 đồng (hai trăm ba mươi lăm triệu, sáu trăm năm mươi tư nghìn, không trăm bốn mươi lăm đồng) là dứt điểm số tiền nợ.
Trường hợp bị đơn vi phạm mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ như trên thì nguyên đơn được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền còn lại phải thi hành án.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí:
Công ty cổ phần Đông Hưng G L tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.141.351 đồng (tám triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn, ba trăm năm mươi mốt đồng).
Hoàn trả cho ông Nguyễn Minh L số tiền tạm ứng án phí là 8.603.948 đồng (tám triệu, sáu trăm lẻ ba nghìn, chín trăm bốn mươi tám đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005744 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. Pleiku; - Chi cục THADS Tp. Pleiku; - Lưu: HSVA, VT-LT. | THẨM PHÁN Lưu Anh Tuấn |