- Tranh chấp gì? án dân sự — "Kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-DS | Nam Đàn, ngày 05 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7, khoản 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị S, sinh năm 1971. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Nhà số xx, tổ x, khối 8, phường HHT, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1965. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm XH, xã NX, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Quang Đ chịu trách nhiệm trả nợ cho chị Hoàng Thị S tổng số tiền là 753.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ba triệu đồng); trong đó tiền nợ gốc là 653.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi ba triệu đồng); tiền nợ lãi là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Chị Hoàng Thị S phải chịu 9.412.500 đồng (Chín triệu, bốn trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền 15.060.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho chị Hoàng Thị S số tiền 5.647.500 đồng (Năm triệu, sáu trăm bốn mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) theo Biên lai thu số 0003381 ngày 25/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Anh Nguyễn Quang Đ phải chịu 9.412.500 đồng (Chín triệu, bốn trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nam Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Nam Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Văn Phú |