vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 25/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1951; Nơi cư trú: thôn BT, xã HXĐ, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T – Sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1978; Cùng trú tại: thôn PL, xã HTĐ, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "01 - L - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 25 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 54/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L – sinh năm 1951; Nơi cư trú: thôn BT, xã HXĐ, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T – Sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1978; Cùng trú tại: thôn PL, xã HTĐ, thị xã ĐH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 481.000.000đ (bốn trăm tám mươi mốt triệu đồng); trả dần mỗi tháng 6.000.000đ (sáu triệu đồng), thời điểm trả tính từ tháng 01/2021 cho đến khi hết nợ, trả vào ngày 05 hàng tháng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H phải chịu 11.620.000đ (mười một triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 13.940.000đ (mười ba triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003416 ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ