vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khánh A, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán Nguyễn Khánh A - Nguyễn Thành N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2021/QĐST-DSChâu Thành, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khánh A, sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông: Nguyễn Văn N, sinh năm 1951.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 2000

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Thành N có trách nhiệm hoàn trả cho anh Nguyễn Khánh A số tiền nợ trong hợp đồng mua bán tài sản là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Về phương thức hoàn trả: Số tiền nêu trên anh N trả dứt cho anh A vào ngày 20/7/2021 là xong.

Ghi nhận anh A không yêu cầu tính lãi số tiền nêu trên.

- 1 -

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 2,5% là 1.125.000 đồng

- Anh A phải chịu là 562.500 đồng (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

- Anh N phải chịu 562.500 đồng (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng)

- Số tiền 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí của anh Nguyễn Khánh A theo biên lai thu số 0001571 ngày 03/11/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu được khấu trừ vào án phí. Anh A được hoàn lại tiền chênh lệch là 937.500 đồng ( Chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng)

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ