- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dư Thị Nguyệt Ng xin ly hôn với anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-CNHGT | Lộc Hà, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29/4/2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, kết quả hòa giải thành tại Tòa án có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Dư Thị Nguyệt N
Sinh năm 1985
Trú tại: Tổ dân phố, thị trấn L, huyện L, tỉnh H
Anh Trần Văn T.
Sinh năm 1979
Trú tại: Tổ dân phố P, thị trấn L, huyện L, tỉnh H
1.2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Dư Thị Nguyệt N nhận trách nhiệm nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Trần Đơn G, sinh ngày 06/4/2011 đến tuổi trưởng thành còn anh Trần Văn T nhận trách nhiệm nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Trần Duân D, sinh 03/7/2015 đến tuổi trưởng thành. Hai bên thống nhất không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dư Thị Nguyệt N và anh Trần Văn T thuộc trường hợp không phải nộp tiền án phí, lệ phí theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà; - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND thị trấn L; - Các đương sự; - Lưu VP; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |