vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐHGT-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lù Xuân Đ và chị Lù Thị L Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả HGT giữa anh Đ và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH,
TỈNH HÀ GIANG
Số: 01/2021/QĐHGT-DS
Quang Bình, ngày 18 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; các điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 3 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận, thống nhất được với nhau toàn bộ nội dung vụ việc “Ly hôn” giữa:

Người khởi kiện: Anh Lù Xuân Đ, sinh ngày 18/4/1996;

Nơi cư trú: Thôn Yên Thành, xã Yên Thành, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang;

Người bị kiện: Chị Lù Thị L, sinh ngày 18/02/1998; Nơi cư trú: Thôn Yên Thành, xã Yên Thành, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan tổ chức, các cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lù Xuân Đ và chị Lù Thị L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù Xuân Đ và chị Lù Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Anh Lù Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lù Ánh N, sinh ngày 01/8/2017;

Chị Lù Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

c. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, có nợ chung nhưng các bên đã tự thỏa thuận với nhau xong, không yêu cầu giải quyết về phần tài sản.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ